intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tính toán định mức chi phí hàn cho một phân đoạn tàu vỏ thép, chương 8

Chia sẻ: Duong Ngoc Dam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
308
lượt xem
106
download

Tính toán định mức chi phí hàn cho một phân đoạn tàu vỏ thép, chương 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chi phí thuốc hàn trong hàn dưới lớp thuốc liên quan đến khối lượng kim loại đắp và có thể tính toán theo công thức: Cth = Gth x Hth Trong đó: Gth là giá thuốc hàn [đồng/kg]; Hth là định mức tiêu hao thuốc hàn cho mối hàn [kg], xác định như sau: Hth = kth x HE Với: HE : tiêu hao dây hàn trên sản phẩm hàn [kg]; kth: hệ số thuốc hàn. Nó là tỷ lệ giữa khối lượng thuốc chảy và khối lượng dây hàn đã đắp (khối lượng kim loại đắp). Chúng phụ thuộc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tính toán định mức chi phí hàn cho một phân đoạn tàu vỏ thép, chương 8

  1. Chương 8 : Chi phí thuốc hàn Chi phí thuốc hàn trong hàn dưới lớp thuốc liên quan đến khối lượng kim loại đắp và có thể tính toán theo công thức: Cth = Gth x Hth (2.12) Trong đó: Cth là chi phí thuốc hàn cho mối hàn [đồng]; Gth là giá thuốc hàn [đồng/kg]; Hth là định mức tiêu hao thuốc hàn cho mối hàn [kg], xác định như sau: Hth = kth x HE (2.13) Với: HE : tiêu hao dây hàn trên sản phẩm hàn [kg]; kth: hệ số thuốc hàn. Nó là tỷ lệ giữa khối lượng thuốc chảy và khối lượng dây hàn đã đắp (khối lượng kim loại đắp). Chúng phụ thuộc vào loại mối hàn và phương pháp hàn và được xác định theo bảng sau: Bảng 2.3. Hệ số kth khi hàn dưới lớp thuốc và hàn điện xỉ. {bảng 72b/trang 117 tài liệu tham khảo (TLTK) [2]} Mối hàn của liên kết giáp mối và góc Phương pháp hàn Không vát mép Có vát mép Tự động 1,3 1,2 Bán tự động 1,4 1,3 2.4.1.3. Chi phí khí bảo vệ:
  2. {các công thức dưới đây được lấy từ TLTK [2]/trang118 và trang 119} Chi phí cho khí bảo vệ liên quan đến thời gian cần thiết để tạo mối hàn. Khí bảo vệ thường được sử dụng với lưu lượng nhất định. Định mức tiêu hao khí bảo vệ cho sản phẩm hàn Hg (lít) được xác định theo phương trình sau: Hg = Qg.lh + Qph (2.14) Ở đây: Qg - định mức tiêu hao trên 1m mối hàn [lít/m]; lh - chiều dài mối hàn (m); Qph -tiêu hao phụ của khí trong các nguyên công chuẩn bị, kết thúc. Định mức tiêu hao khí được xác định theo công thức: Qg = qg x t0 (2.15) Trong đó: qg - tiêu hao tối ưu khí bảo vệ (lưu lượng lượng khí- chỉ trên đồng hồ đo) [lít/phút]; t0 - thời gian hàn cho 1m chiều dài [phút/m]. Thời gian cơ bản khi hàn điện cực nóng chảy có thể xác định theo công thức sau: m H .60.10 3 t0  (2.16)  đ .I h Ở đây: mH - khối lượng kim loại đắp trên 1m đường hàn [kg/m]; Ih - dòng điện hàn [A];
  3. đ - hệ số đắp [g/Ah], được xác định ở bảng 2.4 Bảng 2.4. Hệ số đắp đ [g/Ah] khi hàn trong môi trường CO2 và nối nghịch. {bảng 73/trang 119 tài liệu tham khảo [2]} Đường kính que hàn Đường kính que hàn Ih (mm) Ih (A) (mm) (A) 1,6 2,0 2,5 1,6 2,0 2,5 200 14,2 12,2 - 450 24,1 19,0 15,6 250 15,1 12,6 - 500 28,3 22,3 17,8 300 16,5 13,5 11,1 550 - - 20,5 350 18,6 14,8 12,4 600 - - 24,2 400 21,1 16,8 13,9 Thời gian cơ bản khi hàn điện cực không nóng chảy có thể xác định theo công thức sau: 1 t0  (2.17)  Với: ν là tốc độ hàn [m/phút] Giá trị tối ưu của qg; Ih; ν được chọn theo chế độ hàn của qui trình công nghệ đã biết. Đối với giá trị t0 có thể tính toán theo định mức thời gian khi hàn trong môi trường khí bảo vệ. Tiêu hao phụ của khí hàn Qph (lít) cho các nguyên công chuẩn bị, kết thúc… không phụ thuộc vào tốc độ hàn. Qph = tn . qg (2.18)
  4. Ở đây: tn - thời gian cho các nguyên công chuẩn bị, kết thúc (phút). Khi hàn điện cực không nóng chảy t n  0,2 phút ; khi hàn dây hàn t n  0,05 phút . Từ các công thức (2.14), (2.15), (2.16), (2.18) ta suy ra định mức tiêu hao khí bảo vệ cho mối hàn khi hàn điện cực nóng chảy: q g .m H .60.10 3.l h Hg   0,05.q g (2.19)  đ .I h q g .mklđ .60.10 3 Hay Hg   0,05.q g (2.20)  đ .I h Với mklđ - tổng khối lượng kim loại đắp hàn CO2 Bảng 2.5. Định mức tiêu hao khí CO2 khi hàn tự động và bán tự động với điện cực nóng chảy để hàn thép. {bảng 102/trang 210 tài liệu tham khảo [2]} Tiêu hao khí CO2 trên 1m mối hàn Tiêu hao S qg (l/m) phụ (mm (l/ph khi ν (m/h) Argonch ) ) 4 6 10 1 2 25 3 35 4 o các 5 0 0 0 nguyên 3 12 - - 72 4 3 28, 2 20, 1 0,6 4-5 14 - 14 84 5 4 33, 2 23, 2 0,7 6-8 16 24 16 96 6 4 38, 3 27, 2 0,8 10- 18 27 18 10 7 5 43, 3 30, 2 0,9 14- 20 30 20 12 8 6 48, 4 34, 3 1,0 18- 22 33 22 13 8 6 52, 4 37, 3 1,1 Chi phí khí bảo vệ: Ckhí = Gkhí . Hg (2.21)
  5. Với: Gkhí - đơn giá khí [đồng/l]. 2.4.1.4. Chi phí Sứ lót Một miếng sứ lót (gồm nhiều miếng nhỏ dán lại với nhau) dài 1m.  Số miếng sứ cần dùng để lót mối hàn tự động: n = Ltđ/1 = Ltđ (miếng) (2.22) Trong đó, n được làm tròn đến phần nguyên Chi phí sứ lót: Csl = n x Gsl (2.23) Với: Gsl: Đơn giá sứ (đồng/miếng)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản