TÍNH TOÁN NG X CHU UN
CA DM BÊ TÔNG D NG LC NGOÀI
BNG PHƯƠNG PHÁP PHN T HU HN
TS. NGÔ ĐĂNG QUANG
B môn Kết cu xây dng
Vin KH và CN xây dng GT
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Kết cu bê tông d ng lc ngoài, sau mt thi gian b b quên, hin đang được
s dng ngày càng ph biến tr li. So vi d ng lc truyn thng là dng d ng lc trong,
có dính bám, d ng lc ngoài có nhiu ưu đim như kh năng kim soát trng thái ca cáp,
kh năng thay thế cáp khi b hư hng, v.v... Ngoài ra, vi vic áp dng vt liu cường độ cao,
kích thước ca mt ct bê tông có th được gim đáng k và dn đến yêu cu phi b trí ct d
ng lc ngoài mt ct bê tông.
Trong khi kết cu bê tông d ng lc trong có dính bám thường được tính toán da trên
gi thiết mt ct phng, vic tính toán kết cu bê tông d ng lc ngoài li phi được thc
hin trên cơ s xem xét s làm vic tng th ca toàn kết cu. Mt s b phn như cáp d ng
lc cn được tính toán trng thái biến dng ln.
Bài báo này gii thiu cách tính toán ng x chu un ca dm bê tông d ng lc ngoài
vi vic áp dng phương pháp phn t hu hn phi tuyến cùng mt ví d tính toán trên phn
mm midas FEA để đối chng vi kết qu thí nghim.
Summary: External prestressed concrete structures become more and more popular at
present because of many advantages versus the internal prestressed concrete. This technology
offers the ability of permanent inspection of the tendon status and their replacement in case of
failures. Moreover, the application of modern high strength materials leads to reduction of
concrete section dimensions. The use of external prestressed cable in such structures is
therefore necessary. While the behavior of internal prestressed concrete structures can be
predicted based on the “plane section” hypothesis, the behavior of external prestressed
concrete structures must be calculated with the entire structure analysis with regard of large
displacement of cables.
CT 2
This paper introduces briefly the way to apply the nonlinear finite element method to
predict the flexural behaviour of external prestressed concrete structures. Analysis results from
an example using midas FEA will also be presented.
I. GII THIU
Trong kết cu bê tông d ng lc, người ta phân bit d ng lc trong, nếu ct d ng lc
nm trong mt ct bê tông và d ng lc ngoài trong trường hp ngược li. Hu hết các kết cu
bê tông d ng lc hin nay đều s dng ct d ng lc trong và có dính bám do chúng có
nhiu li thế v mt chu lc cũng như bo v chng r. Tuy nhiên, nhược đim ca dng d ng
lc này là khó đánh giá chính xác trng thái ca ct d ng lc cũng như khó thay thế chúng
trong nhng trường hp cn thiết. Nhiu công trình bê tông d ng lc b hư hng là do s phá
hoi không quan sát được t trước ca ct d ng lc trong.
D ng lc ngoài ln đầu tiên được phát trin Đức vào năm 1935 nhưng sau đó đã rt ít
được s dng. Tuy nhiên, trong nhng năm gn đây, công ngh này li được s dng rng rãi
tr li c trong các công trình mi cũng như trong vic sa cha, nâng cp các công trình cũ, đã
xung cp. So vi d ng lc trong, công ngh d ng lc ngoài có mt s ưu đim ni bt như
kh năng kim soát trng thái ct d ng lc cũng như thay thế chúng trong các trường hp hư
hng, min biến thiên ca ct d ng lc nh ngay c khi bê tông đã b nt, tiết kim din tích
mt ct ngang bê tông do ct d ng lc đã được đưa ra khi mt ct, v.v...
Trong khi kết cu bê tông d ng lc trong có dính bám thường được tính toán da trên gi
thiết mt ct phng vi điu kin tương thích v biến dng được lp ti các mt ct thì kết cu
bê tông d ng lc ngoài được tính toán trên cơ s xem xét ng x tng th ca toàn kết cu. Lý
do là, trong kết cu bê tông d ng lc ngoài, ct d ng lc và bê tông ch được kết ni vi
nhau ti các v trí neo. Ngoài ra, do các đặc đim cu to hình hc và cơ hc ca kết cu, vic
tính toán kết cu bê tông d ng lc ngoài, bên cnh tính phi tuyến ca vt liu bê tông, còn cn
phi xét đến tính phi tuyến hình hc ca ct d ng lc cũng như tính phi tuyến điu kin biên
ti liên kết “ma sát – trượt” gia ct d ng lc và bê tông các yên chuyn hướng.
Rt nhiu nghiên cu v tính toán ng x ca kết cu bê tông d ng lc ngoài đã được
thc hin. Các tác gi như Harajli [1], Alkhairi, Naaman [2], v.v... đã đề xut mt s mô hình
khác nhau để tính toán theo phương pháp gii tích cho dng kết cu này. Tuy vy, các mô hình
này ch có th được áp dng để tính toán các dng kết cu đơn gin. Da trên phương pháp phn
t hu hn, mt s mô hình khái quát hơn cũng đã được thành lp như mô hình ca Xiao-Han
Wu1 & Xilin Lu [3], v.v... Tuy nhiên, các mô hình này mi ch mi được áp dng hn chế trên
các phn mm do chính các tác gi xây dng.
Bài báo này trình bày cách áp dng các mô hình phn t hu hn thông thường, đang được
s dng trong các phn mm ph biến hin nay, để tính toán kết cu bê tông d ng lc ngoài.
Mt s tính toán đối chng đã cho thy rng, phương pháp này cho kết qu khá phù hp vi kết
qu đo được t thí nghim. TCT2
2. PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HOÁ
2.1. Mô hình hoá bê tông
Cho đến nay, rt nhiu mô hình toán hc đã được xây dng để t ng x và tính toán bê
tông. Các mô hình này có th được chia thành mt s nhóm, như mô hình đàn hi trc hướng
(orthotropic elastic models), mô hình đàn hi phi tuyến (nonlinear elastic models), mô hình do
(plastic models), v.v... Để tính toán kết cu bê tông theo phương pháp phn t hu hn, mô hình
đàn hi phi tuyến được coi là thích hp nht. Mô hình này được xây dng da trên khái nim đa
đun đàn hi. Theo đó, đáp ng phi tuyến ca bê tông được mô phng bi mt mô hình tuyến
tính có mô đun đàn hi thay đổi.
Tiêu chun phá hoi ca bê tông trng thái chu lc nhiu trc có th được xây dng da
trên mô hình do Willam và Warnke đề ngh dng:
c
FS0
f
(1)
Trong đó, F là hàm trng thái ng sut chính ( xp yp zp
,,
σ
σσ), S là mt phá hoi, được mô t
bi các ng sut chính và mt s tham s khác và c
f
là cường độ chu nén mt trc ca bê tông
[4].
Mô hình tng quát nht th hin quan h ng sut – biến dng khi chu nén mt trc ca bê
tông là mô hình do Popovics và Thorenfeldt kiến ngh dng [5]:
(
)
()
cf c
c
nk
ccf c
1
n/
f
fn/
εε
=
−+ε ε (2)
Vi, là cường độ chu nén mt trc ca bê tông,
c
fcc c
nE(E E)
=
, là biến dng ca
bê tông khi ng sut trong nó đạt đến
c
ε
c
f
, là mô đun đàn hi tiếp tuyến ban đầu ca bê tông,
=
c
E
c
Ec
c
f
ε, và là h s gim ng sut sau khi đạt cc tr. k
Để mô t quan h ng sut – biến dng khi chu kéo, mô hình được s dng khá ph biến
hin nay trong phân tích phn t hu hn là mô hình “nhiu đon thng” do Hordijk đề xut như
được th hin trên hình 1. Trong đó, là mô đun đàn hi ca bê tông sau khi nt,
là cường độ chu kéo dc trc ca bê tông [6], [9].
t
Rc
T0,6=
t
f
Hình 1. Quan h ng sut – biến dng ca bê tông khi chu kéo
CT 2
Nt trong bê tông có th được mô phng nh mô hìnhvết nt phân tán” (smeared crack
model) trong đó, nh hưởng ca nt được phn ánh qua vic làm gim độ cng ca ca bê tông
theo phương vuông góc vi vết nt, hoc mô hình “vết nt ri rc” (discrete crack model) vi
vic mô t vết nt như dng vt lý ca chúng, nghĩa là ti vết nt, bê tông không còn liên tc.
Cho đến nay, do nhng li thế ca mình, mô hình vết nt phân tán đang được s dng rng rãi
hơn trong phân tích phn t hu hn. Ph thuc vào phương pháp tính toán, mô hình vết nt
phân tán li còn được phân bit thành mô hình biến dng thành phn (decomposed strain model)
và mô hình biến dng tng (total strain model). Mô hình biến dng thành phn phân bit biến
dng ca bn thân bê tông và biến dng ca vết nt trong khi đó, mô hình biến dng tng xem
xét đồng thi c hai thành phn biến dng này. Để áp dng trong tính toán, mô hình biến dng
tng đơn gin hơn vì ch s dng mt mô hình quan h ng sut - biến dng cho bê tông khi
chu kéo bao gm c vết nt và mt mô hình cho bê tông khi chu nén.
Gia bê tông và ct thép thường cũng như vi ct d ng lc có dính bám tn ti mt lc
dính bám. Trong các phân tích thông thường, c trong phân tích kết cu tng th cũng như phân
tích cc b, người ta thường gi thiết lc này là đủ ln để đảm bo cho biến dng gia bê tông
và ct thép là bng nhau [7].
2.2. Mô hình hoá cáp d ng lc
Trong các kết cu bê tông d ng lc ngoài, ct d ng lc thường có chiu dài gia các
neo cũng như gia các yên chuyn hướng là khá ln. Điu này cho thy rng, cn phi xét đến
yếu t phi tuyến hình hc khi xem xét s làm vic ca ct d ng lc ngoài. Theo Xiao-Han
Wu1 & Xilin Lu [3], độ cng ca phn t cáp,
k có th được mô t như là s kết hp ca 3
thành phn là độ cng đàn hi tuyến tính thông thường,
p
L
k, độ cng do chuyn v ln,
p
N
k, và
độ cng hình hc hay độ cng ng sut ban đầu,
p
k
σ
. Các ma trn độ cng thành phn này
được xây dng t các đặc trưng cơ hc ca vt liu, cu to hình hc ca phn t cáp cũng như
chuyn v ca các đim nút.
(3)
()
T
pL pL p pL p
TTT
pN pL p pN pN p pL pN p pN p
T
pN p p
kBEBAds
kBEBBEBBEBA
kGGAds
=
=++
l
l
l
ds
Trong đó, là các ma trn được xây dng t hàm dng ca các phn t bê tông
các neo hay yên chuyn hướng, ln lượt là din tích, mô đun đàn hi và chiu dài ca
phn t cáp d ng lc.
pL pN
B ,B ,G
pp
A,E,l
2.3. Mô hình hoá liên kết ma sát – trượt gia ct d ng lc vi yên chuyn hướng
Ti các yên chuyn hướng, lc được truyn t ct d ng lc lên bê tông thông qua lc ép
mt và lc ma sát. Trong mt gii hn nht định, độ ln ca lc ma sát tăng cùng vi chuyn v
tương đối gia b mt yên chuyn hướng và ct d ng lc. Tuy nhiên, khi chuyn v tương đối
này quá ln, lc ma sát không tăng được na và ct d ng lc bt đầu trượt trên yên chuyn
hướng. Dng ng x này có th được mô hình hoá bng liên kết b mt ma sát Coulomb và có
th được th hin bng mt lò xo và mt mt trượt. Mt đầu ca lò xo được ni vi nút ca phn
t cáp d ng lc và đầu kia ni vi mt trượt. Lc trong lò xo phn ánh lc ma sát. Lc này
tăng theo chuyn v tương đối gia nút cáp d ng lc và yên chuyn hướng. Khi lc ma sát đạt
đến gii hn, mt trượt s được phép trượt.
TCT2
III. VÍ D ÁP DNG VI PHN MM MIDAS FEA
Phn sau đây s trình bày cách áp dng các phương pháp mô hình hoá k trên để tính toán
quá trình làm vic ca mt kết cu bê tông d ng lc ngoài đã được các tác gi Tan và Ng [8]
thí nghim. Vic tính toán được thc hin trên phn mm midas FEA.
3.1. Gii thiu chung v midas FEA
midas FEA (Finite Element Analysis) là mt phn mm phân tích kết cu theo phương
pháp phn t hu hn ca hãng MIDAS IT. midas FEA có th thc hin các phân tích kết cu t
ph thông đến đặc bit vi đin hình là kh năng phân tích phi tuyến vt liu, phi tuyến hình
hc biến dng ln và phi tuyến điu kin biên, kh năng mô phng quá trình hình thành và phát
trin vết nt trong bê tông, quá trình chy do trong thép, kh năng tính toán tương tác gia kết
cu và dòng chy, kh năng tính toán mi, mt n định động, v.v... [7]. Vi nhng kh năng
này, midas FEA có th được s dng như là mt công c thích hp để tính toán ng x ca kết
cu bê tông d ng lc ngoài.
3.2. Gii thiu kết cu bê tông d ng lc ngoài
Năm 1997, Tan và Ng [8] đã thí nghim mt lot dm bê tông d ng lc ngoài để nghiên
cu ng x ca chúng trong quá trình chu lc cũng như kho sát các tham s nh hưởng như
khong cách gia các yên chuyn hướng và chiu cao ca chúng, mc độ d ng lc, v.v...
Hình 2 minh ho sơ b cu to ca các dm thí nghim. Các đặc trưng vt liu ca dm được
chn để tính toán đối chng (dm s T2 vi hai yên chuyn hướng) là:
Din tích ct thép thường vùng nén:
2
201mm
Din tích ct thép thường vùng kéo:
2
402 mm
Din tích ct d ng lc: 2 tao 7 si đường kính 9,5 mm, din tích
2
141mm
Cường độ chu nén ca bê tông c
f28,7MPa
=
D ng lc có hiu
pe
f 1620MPa=
đun đàn hi ca ct thép thường là và ca ct d ng lc là
5
s
E210MP a
5
s
E1,9310MPa
1000
300
300
3000
Cáp d ng
lc ngoài
2 D8
2 D16
300
200
300
300
110 150 150
150
50
300
300
300
A
B C
A
B C
Mt ct A-A Mt ct B-B Mt ct C-C
CT 2
Hình 2. Cu to dm bê tông d ng lc ngoài do Tan va Ng thí nghim
3.3. Xây dng mô hình phân tích trên midas FEA
Mô hình phân tích cho kết cu bê tông d ng lc ngoài được xây dng trên midas FEA
bao gm các phn t khi cho bê tông dm, phn t ct thép thường, phn t ct d ng lc và
các phn t khi thép mô t tm neo, gi đỡ cũng như yên chuyn hướng.
Đặc trưng làm vic ca bê tông được mô t da trên mô hình “Total Strain Crack” vi vết
nt phân tán do midas FEA cung cp, trong đó, quan h ng sut – biến dng khi chu nén được
mô t theo theo phương trình Popovics và Thorenfeldt (2) và quan h tương ng khi chu kéo
được mô t theo mô hình Hordijk.
Mô hình vt liu ca ct d ng lc được xây dng da trên phương trình Ramberg-
Osgood sa đổi có dng: