
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Bùi Tuấn Việt
XÂY DỰNG CẤU TRÚC TRUYỀN TẢI MAN-E
ĐỂ TRIỂN KHAI MOBILE BACKHAUL TRÊN
MẠNG VNPT HƯNG YÊN
Chuyên nghành: Kỹ thuật viễn thông
Mã số: 8.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2022

Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Tuấn Lâm
Phản biện 1: TS. Phạm Xuân Nghĩa
Phản biện 2: TS. Ngô Đức Thiện
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 11 giờ 00 ngày 15 tháng 01 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1
MỞ ĐẦU
Hiện nay Tập đoàn BC-VT Việt Nam cũng như VNPT Hưng
Yên đang khai thác mạng Metro truyền tải lưu lượng IP trên
công nghệ Ethernet đồng thời đã thực hiện việc nâng cấp mở
rộng dung lượng mạng. Việc sử dụng công nghệ mạng Metro
làm phân đoạn truyền tải cho Mobile Backhaul là phương án
lựa chọn tối ưu về kỹ thuật lẫn chi phí. Để xây dựng giải pháp
ta cần nghiên cứu đưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng mạng
dịch vụ, độ an toàn và đồng bộ cho mạng Mobile trên phân
đoạn Metro Ethernet.
Qua nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật, cùng các giải pháp
của mạng Mobile Backhaul. Với hiện trạng mạng Metro có
sẵn tiếp tục triển khai xây dựng cấu trúc mạng MAN-E cho
phù hợp với mạng VNPT Hưng Yên.
Trên cơ sở triển khai thực tiễn đó, tôi đã quyết định chọn đề
tài : “Xây dựng cấu trúc truyền tải MAN-E để triển khai
Mobile backhaul trên mạng VNPT Hưng Yên”
Nội dung luận văn thực hiện bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Mobile Backhaul và mạng
truyền tải MAN-E.
Chương 2: Hiện trạng cấu trúc mạng Mobile Backhaul
và mạng truyền tải MAN-E của VNPT Hưng Yên.
Chương 3: Phương án triển khai cấu trúc mạng truyền
tải MAN-E cho Mobile Backhaul của VNPT Hưng Yên.

2
Chương 1-TỔNG QUAN VỀ MOBILE BACKHAUL VÀ
MẠNG TRUYỀN TẢI MAN-E
1.1 Giới thiệu chương
Hiện nay sự phát triển về công nghệ với tốc độ nhanh chóng, song
song là các ứng dụng mới sử dụng data tiêu tốn rất nhiều tài nguyên
băng thông của dịch vụ di động. Công nghệ truyền dẫn TDM hiện tại
cho mạng di động đã cũ, có chi phí mở rộng cao, thiếu linh hoạt là một
trong những lý do hạn chế việc phát triển của mạng di động. Trong khi
đó tính ưu việt về công nghệ truyền dẫn của mạng IP có băng thông
lớn, chi phí thấp, có khả năng chia sẻ tài nguyên băng thông. Việc thiết
kế mạng truyền tải bằng công nghệ truyền dẫn IP thay thế công nghệ
truyền dẫn TDM cho phân đoạn backhaul là định hướng tối ưu nhất
cho các nhà cung cấp dịch vụ di động. Nội dung chương 1 ta đánh giá
các vấn đề tổng quan liên quan đến việc triển khai một mạng IP RAN
và mạng truyền tải.
1.2 Khái niệm mạng Mobile Backhaul
Mobile Backhaul: được xác định là phần truyền tải mạng giữa các
mạng vô tuyến điều khiển (RNC) và nguồn gốc của mạng truy nhập
vô tuyến (RAN BS). Mobile Backhaul có thể chia thành các RAN thấp
“low” và RAN cao “high” phản ánh bản chất không đối xứng của các
mạng Backhaul. Với nhược điểm là chi phí cao, vận hành đa dạng, tài
nguyên khi triển khai Mobile Backhaul trên các đường T1, E1. Hướng
phát triển Mobile Backhaul trên mạng toàn IP là sự lựa chọn ưu tiên
của giải pháp này. Khi mạng triển khai mạng toàn công nghệ IP sẽ tiết
kiệm đáng kể cho nhà khai thác như chí phí hoạt động, chi phí đầu tư.

3
1.3 Khai thác công nghệ trong IP RAN
Dịch vụ di động băng rộng càng ngày càng được phát triển, quy mô
và mô hình cung cấp dịch vụ đa dạng. Cùng với đó là các hệ thống di
động mới ra đời thay thế hệ thống hiện tại đã cũ có thể đáp ứng yêu
cầu về băng thông cũng như về công nghệ. Các giải pháp truyền dẫn
sử dụng SDH truyền thống cho mạng truy nhập vô tuyến có độ ổn định
và độ tin cậy cao nhưng có nhiều nhược điểm như cấu hình không linh
hoạt, băng thông đáp ứng thấp, mở rộng phức tạp và chi phí tốn kém.
Do đó triển khai thiết kế mạng IP RAN trên công nghệ IP là định
hướng tất yếu để phát triển dịch vụ và tăng tính cạnh tranh của các nhà
cung cấp dịch vụ di động.
1.3.1 Công nghệ CESoPSN và SAToP
CESoPSN và SAToP được định nghĩa là một phương tiện để cung cấp
truyền tải TDM qua gói tin hoặc mạng chuyển mạch nhãn.
Công nghệ này có thể được thực hiện thông qua các giao thức TDM
bất khả tri qua gói SAToP và dịch vụ mô phỏng thông qua giao thức
mạng chuyển mạch gói CESoPSN. SAToP cho đóng gói các luồng bit
TDM như T1, E1, T3 và E3 dưới dạng các kênh giả qua mạng chuyển
mạch gói PSN. CESoPSN cho phép đóng gói các cấu trúc NxDSO
dưới dạng tín hiệu kênh giả qua mạng chuyển mạch gói
1.3.2 Công nghệ L2TPv3
Công nghệ L2TPv3 (Layer2 Tunneling Protocol Version 3) được phát
triển từ giao thức UTI. Giao thức này sử dụng công nghệ pseudowire
để cung cấp dịch vụ đường hầm cho lưu lượng Ethernet. Đường hầm

