
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Đoàn Duy Thanh
ĐO KIỂM TỐI ƯU VÙNG PHỦ MẠNG DI ĐỘNG 4G VINAPHONE
TẠI HẢI DƯƠNG
Chuyên nghành : KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Mã số : 8.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2021

Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Minh
(Ghi rõ học hàm, học vị)
Phản biện 1: PSG. TS. Nguyễn Hữu Trung
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Canh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: ....... giờ ....... ngày 15 tháng 01 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1
LỜI MỞ ĐẦU
Tối ưu hóa vùng phủ sóng là hoạt động thường xuyên của các nhà mạng. Mục tiêu tối
ưu hóa nhằm giải quyết các vấn đề như chất lượng vùng phủ sóng di động kém, chất lượng
thoại kém, rớt cuộc gọi, nghẽn mạng… nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa hiệu
suất mạng. Ngoài ra, việc tối ưu mạng cũng nhằm mục tiêu tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao
hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng, tối đa hóa tiềm năng và hiệu quả đầu tư của nhà mạng . Quá
trình tối ưu cần một quy trình chặt chẽ, trải qua nhiều công đoạn thực hiện khác nhau như xây
dựng kịch bản đo, thực hiện đo kiểm, phân tích đánh giá, hiệu chỉnh hệ thống.
Các biện pháp hiệu chỉnh thường thấy như sửa lỗi thiết bị phần cứng, căn chỉnh góc
ngẩng, độ cao anten, hiệu chỉnh công suất trạm, thiết kế trạm hợp lý hơn, tối ưu quan hệ giữa
các trạm lân cận. Việc đo kiểm, đánh giá chất lượng
mạng dựa vào bộ tiêu chuẩn và chỉ số đo cụ thể được quốc tế công nhận [8].
Cùng với các thành phố lớn trong cả nước, Hải Dương đã triển khai hạ tầng mạng di
động 4G rộng khắp trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, do tốc độ đô thị hóa cũng như tăng trưởng
nhanh ngành nghề dịch vụ, đặc biệt là các khu vực Thành phố thị xã. Khu vực này có rất nhiều
toàn nhà cao tầng được xây dựng mới làm che chắn hướng sóng, ảnh hướng rất lớn đến không
gian thu phát và diện tích vùng phủ của hệ thống thông tin di động. Cùng với đó là mật độ
dân số, cũng là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mạng. Thực tế trên đặt ra
bài toán cần đo kiểm, phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ, có giải pháp quy hoạch và tối ưu
vùng phủ, dịch vụ mạng cho các khu vực này.
Hiện nay, mạng 4G đã và đang được các nhà mạng lớn đầu tư, lắp đặt và khai thác trên
toàn quốc. Các nhà mạng lớn như Viettel, Vinaphone và MobiFone đã đưa vào thương mại
hóa được một thời gian và hiện tại liên tục thực hiện đo kiểm tối ưu nhằm nâng cao chất lượng
mạng. Khác với các công nghệ truy cập vô tuyến mạng 2G-GSM, 3G-WCDMA; mạng 4G-
LTE sử dụng công nghệ OFDM cho tốc độ dữ liệu cao hơn nhiều mạng 3G, do đó một trong
những ưu điểm và là thế mạnh vượt trội của 4G là tốc độ dữ liệu. Về lý thuyết, trong điều
kiện lý tưởng, tốc độ dữ liệu đỉnh 4G LTE có thể đạt đến 300Mbps.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của giải pháp công nghệ, một loạt các yêu cầu
mới được đặt ra đối với các vấn đề khai thác và đo kiểm, đánh giá chất lượng dịch vụ . Bài
toán đo kiểm giám sát chất lượng mạng viễn thông luôn là mối quan tâm hàng đầu và là một

2
trong những vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết của các nhà khai thác mạng viễn thông .
Các nhà cung cấp thiết bị cũng như các nhà mạng luôn tìm cách nghiên cứu các phương pháp
để có thể tối ưu được chất lượng mạng lưới [5][6][7].
Về mặt lý thuyết luận văn nghiên cứu về tổng quan về mạng di động tại Hải Dương.
Tìm hiểu về ảnh hưởng của bức xạ anten đối với các điều chỉnh title cơ học cũng như title
điện. Các công cụ sử dụng phục vụ đo kiểm như máy đo TEMS, phần mềm đo kiểm Tems
Invest [2], phần mềm phân tích log file đo kiểm Tems Discovery [1] . Các phần mềm phụ trợ
cho công tác tính toán tối ưu lại vùng phủ như phần mềm Google Earth, phần mềm tính toán
vùng phủ KATHREIN.
Về mặt thực tiễn luận văn thực hiện việc đo kiểm tối ưu vùng phủ tại địa bàn. Phân
tích các tham số hệ thống cũng như qua log file drivingtest từ đó đưa ra các tham số cần điều
chỉnh cho các vùng phủ chưa hợp lý. Đồng thời đưa ra các khuyến nghị cho các giai đoạn
phát triển mạng tiếp theo.
Luận văn được thực hiện thông qua 3 chương :
Chương 1 : Tổng quan về mạng di động 4G
Chương 2 : Các tham số và ứng dụng cho tối ưu hóa vùng phủ.
Chương 3 : Đo kiểm và tối ưu vùng phủ.

3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG DI ĐỘNG 4G VINAPHONE
1.1. Tổng quan về mạng di động 4G
Mạng 4G hiện hoạt động trên băng tần LTE (Long Term Evolution), công nghệ này
được coi như công nghệ di động thế hệ thứ 4 (4G, nhưng thực chất LTE cung cấp tốc độ thấp
hơn nhiều so với một mạng 4G thực sự).
LTE-Advanced (Long Term Evolution-Advanced) là sự nâng cấp của công nghệ LTE,
công nghệ dựa trên OFDMA này được chuẩn hóa bởi 3GPP trong phiên bản (Release) 8 và
9. LTE-Advanced, dự án được nghiên cứu và chuẩn hóa bởi 3GPP vào năm 2009. LTE-
Advanced có thể tương thích ngược và thuận với LTE, nghĩa là các thiết bị LTE sẽ hoạt động
ở cả mạng LTE Advanced mới và các thiết bị LTE-Advanced sẽ hoạt động ở cả các mạng
LTE cũ.
- Tốc độ tối đa đường xuống lên đến 326Mb/s với độ rộng băng tần 20 MHz.
- Tốc độ tối đa đường lên lên đến 86,4 Mb/s với độ rộng băng tần 20 MHz.
- Hoạt động ở cả hai chế chế độ TDD và FDD.
- Độ rộng băng tần có thể lên đến 20 MHz bao gồm cả các độ rộng băng 1,4; 3; 5; 10;
15 và 20 MHz.
- Hiệu quả sử dụng phổ tăng so với HSPA ở Release 6 khoảng 2 đến 4 lần.
- Độ trễ giảm với thời gian trễ giữa thiết bị UE và trạm gốc là 10 ms và thời gian chuyển
từ trạng thái không tích cực sang tích cực nhỏ hơn 100 ms.
Hình 1.2 Downlink data rate
LTE sử dụng chuyển mạch gói với mạng thuần IP. Tại các công nghệ GSM, UMTS và
CDMA2000 thì các cuộc gọi sẽ là chuyển mạch kênh, do đó khi sử dụng qua mạng LTE, các
nhà mạng sẽ phải thiết kế lại mạng chuyển mạch kênh của họ. Có 3 cách tiếp tái bố trí thiết

