1
Li nói đu
Báo cáo Chỉ s đi mới toàn cu ghi nhn vai trò quan trọng của đi mới sáng to như là
một động lc chong trưởng kinh tế và phúc lợi. Ch s y nhằm mc đích nắm btc
ka cạnh đa chiu ca đi mi th dùng cho cả các nn kinh tế phát triển ln đang
pt triển. Điu y sẽ giúp c n hoch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệpt
xa n s liu đi mi mt chiu, ớng đến một pn tích tn diện hơn v động lc và
kết qu đi mi.
Trong bảy năm qua, Báo cáo Ch s đi mới tn cầu đã trở thành một tài liu tham kho
hàng đầu v đi mi ng tạo. Tng Thư Liên Hợp Quc Ban Ki-moon đã nhấn mnh
rng Ch s đổi mi toàn cầu một "công c độc đáo cho điu chnh c chính ch đổi
mới sáng tạo... để cung cp mt bc tranh chính xác về vai trò của khoa hc,ng nghệ
đi mi sáng to trong phát triển bn vng".
Ch đ ca o cáo Ch s đi mi toàn cu 2014, "Nhân tố con người trong đổi mi
sáng to", tìm hiu vai trò của các nhân và tp th đng sau quá trình đi mi. Nhng n
lc to ln đã đượcc quc gia thc hin để thúc đy s phát trinc nhà khoa học kỹ
sư. Tuy nhiên vn tn ti nhng khong cách quan trng gia các nước giàu và nghèo.
Ni tài vn tiếp tc khan hiếm, h tp hợp và phát trin xung quanh nhng h tng và c
t chức ng đầu.
Ni lao động trình độ cao đim khi đầu quan trng cho đổi mi. Tuy nhiên, sự
tn ti ca h chưa th đm bo cho nhng đột phá khoa học, công ngh hoặcc hình thc
đi mi sáng tạo hội, phi ng nghệ khác. duy ng tạo thc tế, s chp nhn ri
ro và tinh thần kinh doanh, là vấn đề cũng quan trng kng m trình độ chuyên môn kỹ
thut. Ngoài ra, đổi mi sáng tạo được thúc đẩy bởi các điều kin thun li, m racch
tiếp cn mi cho các ch th và xã hội.
Trong o o 2014, vị t của Vit Nam tuy đã đưc ci thin nhưng vẫn mc thp,
đng th 71 tn thế gii th 4 trong ASEAN. Nhng n lc Việt Nam đang tiến
hành về cải cáchnh chính, nâng cao năng lực cnh tranh ca khu vc doanh nghip chc
chn s p phn nâng caong lực cnh tranh của đất nước. Để giúp bạn đọc hiểu n
v năng lực đổi mi ca các nước tn thế gii hin nay, Cc Tng tin khoa học ng
ngh quc gia xin trân trng gii thiu tng lun "Ch s đi mi toàn cầu 2014: Nhân tố
con người trong đi mi".
CC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGH QUC GIA
2
Các ch viết tt
BRICS -
Brazil, Nga, n Độ, Trung Quốc và Nam Phi
FDI -
Đầu tư trc tiếp nước ngoài
GDP -
Tng sn phm trongc
GII -
Ch s sáng tạo tn cầu
NC&PT -
Nghiên cứu và phát trin
OECD -
T chc Hp tác Phát trin Kinh tế
PISA -
Chương tnh Đánh giá học sinh quc tế
STEM -
Khoa học, công nghệ, k thut và toán hc
STI -
Khoa học, công nghệ đi mi sáng to
TSTT -
Tài sản t tuệ
UNESCO -
T chc Văn hóa, Khoa học và Go dục ca Ln Hp Quc
3
I. CH S ĐỔI MỚI TOÀN CẦU 2014
S phc hi kinh tế toàn cu hin nay bn vững n rộng n so vi my m vừa
qua. Thách thc hiện nay là phi vưt qua mt s tr ngi và tc đẩy tăng trưởng bn vng
và vic làm trên toàn thế gii.
1.1. c ngun ng tng mi cho nn kinh tế toàn cầu bn vng hơn
Kinh tế toàn cầu năm 2014 đã được mt nn tng vng chắc n so với nhng năm
ngay sau khng hong. c nhà hoạch định chính ch đã gii quyết có hiu qu áp lực tài
cnh ngắn hn cấp ch. Tn s xem xét tất c các yếu t và sự tiến b nhiu nn
kinh tế tiên tiến, ng tng kinh tế hin nay n bằng n gia c th trường mi ni
các c thu nhp cao, lòng tin của khu vc nhânc nhà đầu nhìn chung đang
gia tăng.
Tuy nhiên, vẫn còn có s khác biệt v tc độ phc hi trong c nền kinh tế có thu nhp
cao. Hoa K đang dẫn đu v tăng trưng, Cu Âu Nhật Bn ng đang tr li mc
tăng trưởng dương. Mặc dù triển vngng trưởng trongc nn kinh tế đang nổi phát trin
nhanh còn khm tốn so vi tu chun trong quá kh, nhưng đã nhng du hiu tích cực
đáng kể. D o của c tổ chc kinh tế hàng đầu cho m 2015 tích cực tốt n so
vi năm 2014.
Quan đim lc quan này thường b gim bt bi t l tht nghip cao và sự chc chn
rng tt c c c cần duy trì đà ng trưởng. Thc tế, sn lượng kinh tế tiềm ng
năng sut hin ti thp n nhiu so vi tốc đ tăng trưởng đã đưc d đoán từ trưc cuc
khng hong kinh tế.
Nghch bn liên quan đến các nguồn tăng trưởng trong ơng lai: Mt mt, các
cnh ph cm thy b ng buc bi phm vi nh bé củaich tch tài chính đầu tư
công, trong khic doanh nghip vẫn đang phải đối mt vi một môi trưng kinh tế kng
chc chn. Mt khác, cn có đầu tư và các chính sáchng h ng tng định hưng tương
lai để tránh mt kch bản ng trưởng thp tng th và thúc đẩy vic m. Trong bi cnh
này, chưa th đ cao tm quan trng ca đi mới và tinh thần kinh doanh.
1.2. Chi tu cho đổi mi: hi phc nhưng cn s quan m mi
Trong i m qua, ng với nhng báo o khác, o o này đã cảnh o rằng cuc
khng hong kinh tế có th nhng u i đến đổi mi, m chậm đòn bẩyng trưng
trong ơng lai. Do đó, c chính phủ đưc kêu gọi phi bù đắp cho s thiếu ht trong chi
tu đổi mi nhân nhng khu vc cn thiết. c i ch thích kinh tế đưc trin khai
bao gm mt s cnh sách định ng ơng lai nhằm o tc đẩy đổi mi, chng hn
n c dự án sở h tầng, đầu tư o nghn cứu phát triển (NC&PT) c ng
ngh xanh.
Cách tiếp cận này đã mang li kết qu: S st giảm đáng kể trong chi NC&PT ca doanh
nghip năm 2009 do khng hong kinh tế đã được đắp hiu qu bi đầu NC&PT
công và c chínhch khác. Hỗ tr NC&PT ca Chính phủ và nỗ lực đi mi NC&PT ca
4
doanh nghiệp đã đảm bo s tăng trưng lành mạnh của chi tiêu đổi mi giai đon 2010-
2012. Ngay t đu,c nn kinh tế tiên tiếnng đã duy trì chi tiêu cho go dc sau khng
hong. V tài sản trí tu (TSTT) toàn cu, s phc hi đến nayng diễn ra nhanh chóng
tn din rng. Sau m 2009, việc đăng bằng ng chế trên toàn thế gii đã sự tăng
trưng vng chắc. Các s liu mi nht cho thấy tăng trưởng đơn xin cấp bng sáng chế
9,2% o m 2012, tỷ l cao nht trong gn hai thp k, trong đó Trung Quốc hin đng
đu bng xếp hng v đơn xin cấp bng sáng chế np t năm 2011.
Tuy nhn, thc tế là đàng trưởng ca chi tiêu đổi mới th s kng tiếp din. Th
nhất, như năm 2013, suy gim tăng trưởng ca h tr NC&PT công cùng vi do d chi tiêu
ca doanh nghiệp cho NC&PT ờng như đã dẫn đến s phát trin tng th chậm hơn v
tổng chi NC&PT trên tn thế gii; đc bit các nước thu nhp cao. nhiu quc gia
tn tiến, tht cht i chính ờng như nh ởng tiêu cực đến chi tu ng cho go
dc k t m 2010. Th hai, mc các chính phủ đã trin khai hiu qu mt s ng
ln c dự án phát trin liên quan đến đổi mi tương lai trong các gói ch thích kinh tế
trong năm 2009, nhưng s h tr cho nhng n lc đó có thể b gim sút mt s nn kinh
tế.
Mt nguy cơ đáng lo ngi là xu ớng y th lan rộng ra c khu vc khác của thế
gii. Nếu các chính ch định hướng tương lai nhằm kích thích đi mi sáng tạo c
ngun ng trưng mi thc tế không được theo đui rng rãi, hy vọng v s tăng trưởng
tn cu bn vng có th b tu tan.
Tuy nhiên, nhiu khía cạnh, bc tranh đổi mới toàn cầuch cựcn toàn diệnn
bao gi hết: Ngoàic mc chi cho đi mi caon, chúng ta cũng thấy nhng du hiu v
s gia tăng số ng phm vi bao qt địa lý của sinh viên, nhà nghn cứu doanh
nn.
1.3. Nhân tố con ngưi trong đi mi
Ch đ ca o cáo đổi mi sáng to m nay, "Nhân tố con ngưi trong đi mi," tìm
hiểu vai trò của các nhân đi mi ng tạo trong quá trình đi mi. Vic la chn ch đ
này bắt ngun t s quan m ngày ng ng rằng c doanh nghiệp cnh ph đã tp
trung c định và tiếp thêm sinh lực cho các nhân và tập th hoạt động đi ming tạo.
Đ ch rac chiếnc và cnh sách liên quan trong vấn đề y, điu quan trọng là tìm
hiu u hơn v nhng din ra ti giao din giữa con người, ng nghệ, i chính, chính
sách t chc. S cn thiết phi thu thập thêm kiến thức và hiểu biết nhiều hơn về vai t
của nhân tố con người, cùng với ng ngh vốn, trong đổi mi rt quan trng. Vic
nm bt nhng thng phân tích đầy đủ s đóng p ca nhân tố con ngưi này và
ni ỡng thông qua giáo dục, đào tạo động lc thúc đẩy trong c trưng ph
tng, đại hc, doanh nghip, hin sự và bản thân chính ph là mt thách thc không
nh.
Vốn con người chc chn đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành, thực hiện và ph
biến đổi mi giữa c tổ chc, quốc gia quc tế. Do đó, ng cao kỹ năng là một trong
5
những ch quan trọng nhất đ nâng cao sự sáng tạo, ng sut và ng trưởng kinh tế, ci
thin phúc lợi hội và bình đng.
Lý thuyết ng trưởng hin đi xem s hình thành vốn con người yếu t trung tâm
đng lc ca tiến b k thuật ng to cn thiết cho s tăng trưởng. Becker (1964) là mt
trong những nhà lý thuyết kinh tế hội đầu tn nhận ra vn con ni một tp hp
các kỹ năng làmngng suất ca ni lao động trong c doanh nghiệp cả quá trình
sn xut tng th ca quc gia. Mặc vai trò ca con ngưi trong quá trình sn xut có thể
rất khó c định rch ròi, vn con người th đưc hiu như c kho kiến thc hoc k
năng tác độngch cực đến sản lượng kinh tế. Pt trin khái niệm y,c n nghiên cu
Nelson và Phelps cho rằng "nhng người được đào to s là nhng nhà đổi mới ng tạo
tt", do đó go dục giúp đẩy nhanh quá tnh phổ biếnng ngh. Lucas phân biệt gia hai
ngun ch lũy vốn con người: giáo dục kinh nghim (hc tp thông qua ng vic).
Aghion và Howitt chng thc rng s kc bit v tăng trưởng gia c quốc gia và ng
lãnh th th đưc quy phn ln s kc bit v mc vn con ngưi và năng lc ca h
đ duy trì, thu t mở rng ni lực này. Nghiên cứu tăng trưởng ca Nelson, Phelps và
Schumpeteria mô tả s tăng trưởng kinh tế đang đưc thúc đẩy bi ngun vốn con người,
do đó ảnh hưởng đến kh năng ca đt nước trong đổi mi hoc bt kp vi các nền kinh tế
đi mi hiu qu tiến b hơn. c nghiên cứu đin hình thực tế nghn cứu hin nay
cp quc gia khu vực tiếp tc kim tra thc nghiệm c nhận c thuyết ng
trưng mi. Theo tài liu Cm nang Oslo ca OECD: "kh năng sáng to quan trng nhất
nhng kiến thứcch luỹ ca ng ty, ch yếu gn vi ngun nhân lực, c trong c thủ
tc, thói quen c đặc điểm khác của ng ty. Khả năng đi mi, cũng như kh ng
công nghệ, kết qu ca quá trình hc tp ý thc và có mục đích, tốn thi gian tin
bc, phi tuyến tính và ph thuc vào l trình và có tích lũy".
Đi mi xut phát t những suy ng, hành động và tương tác phức tp của con người v
công việc ng ngày của h trongc điu kiện khuôn khổ nht định. Trong bi cnh y,
điu đặc bit quan trng là các công ngh truyn thống và quan đim địnhng sn phm
v đi mi tr nên toàn diện n, trong đó vai trò ca con ni điều kinm việc ca
h đưc tha nhn. Hơn nữa, đó ng một khía cạnh nhu cu cần đổi mi. Như Leonid
Gokhberg Valentina Poliakova đề cp, đổi mi tnh công ng da trên c c nn
kc nhau trong hội ví dụ - ngưi tiêu ng, chính ph và những ni khác - cui
cùng sẽ là người nhn người s dụngc kết qu đổi mi y. Do đó, yếu t con ngưi
trong đổi mi kng dừng li phía cung, mà ơn xa đến cách thức đi mới được tiếp
nhn, chp nhn và phổ biến n thế o.
Tn cầu hóa đãm thay đổi tính di động ca con người qua các biên gii đa vàn
hóa, qua đó cũng đãp phn thúc đẩy nhng thay đổi nh này. N Lanvin Evans
đã nhn mnh: "Nn kinh tế ngày nay đượcng li t tn cầu và di động... Ý tưởng,
quyết, ngưi sáng tạo thương giaợt quac biên gii thông thường tạo ra giá trị
địa phương toàn cầu; các dự án huy động những ngưi cng c trên khắp c châu lục