Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Hình 8.3 – Cây đăng ký chung
S nhn dng ca các đối tượng cp đầu tiên thuc v các t chc chun hóa khác
nhau. Trong khi cp thp hơn thì đưc gán bi các t chc tương ng mc trên. Các nhà
sn xut có th định nghĩa các nhánh riêng để định nghĩa cho các đối tượng được qun lý
trên các sn phm riêng ca h. MIB vn chưa được chun hóa cho nên nó được đặt trong
nhánh th nghim (experimental).
Ví d: đối tượng được qun lý atInput định v ti đường dn được mô t theo dng
tên là: « iso.IDentified-
organization.dod.internet.private.enterprise.cisco.temporaryvariables.AppleTalk.atInput »
hoc theo dng s là chui s « 1.3.6.1.4.1.9.3.3.1 ».
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 91
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Chương 9
Thiết kế mng cc b LAN
Mc đích
Chương này nhm gii thiu cho người đọc nhng vn đề sau :
Tiến trình thiết kế mng LAN
Lp sơ đồ thiết kế mng LAN
Sơ đồ mng tng vt lý
Ni kết tng 2 bng switch
Thiết kế mng tng 3
Xác định v trí đặt Server
Cách làm tài liu, h sơ mng
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 92
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
9.1 Gii thiu tiến trình thiết kế mng LAN
Mt trong nhng bước quan trng nht để đảm bo mt h thng mng nhanh và n
định chính là khâu thiết kế mng. Nếu mt mng không được thiết kế k lưỡng, nhiu vn
đề không lường trước s phát sinh và khi m rng mng có th b mt n định. Thiết kế
mng bao gm các tiến trình sau:
o Thu thp thông tin v yêu cu và mong mun ca người s dng mng.
o Xác định các lung d liu hin ti và trong tương có hướng đến kh năng phát
trin trong tương lai và v trí đặt các server.
o Xác định tt c các thiết b thuc các lp 1,2 và 3 cn thiết để cho sơ đồ mng
LAN và WAN.
o Làm tài liu cài đặt mng mc vt lý và mc lun lý.
S có nhiu gii pháp thiết kế cho cùng mt mng. Vic thiết kế mng cn hướng
đến các mc tiêu sau:
o Kh năng vn hành: Tiêu chí đầu tiên là mng phi hot động. Mng phi đáp
ng được các yêu cu v công vic ca người s dng, phi cung cp kh năng
kết ni gia nhng người dùng vi nhau, gia người dùng vi ng dng vi mt
tc độđộ tin cy chp nhn được.
o Kh năng m rng: Mng phi được m rng. Thiết kế ban đầu phi được m
rng mà không gây ra mt s thay đổi ln nào trong thiết kế tng th.
o Kh năng tương thích: Mng phi được thiết kế vi mt cp mt luôn hướng v
các công ngh mi và phi đảm bo rng không ngăn cn vic đưa vào các công
ngh mi trong tương lai.
o Có th qun lý được: Mng phi được thiết kế sao cho d dàng trong vic theo
dõi và qun tr để đảm bo s vn hành suôn s ca các tính năng.
Chương này ch yếu tp trung vào tiến trình thiết kế mng và vn đề làm tài liu.
9.2 Lp sơ đồ thiết kế mng
Sau khi các yêu cu cho mt mng tng th đã được thu thp, bước kế tiếp là xây
dng sơ đồ mng (topology) hay mô hình mng cn được thiết lp. Vic thiết kế sơ đồ
mng được chia ra thành 3 bưc:
o Thiết kế sơ đồ mng tng vt lý
o Thiết kế sơ đồ mng tng liên kết d liu
o Thiết kế sơ đồ mng tng mng.
9.2.1 Phát trin sơ đồ mng tng vt lý
Sơ đồ đi dây là mt trong nhng vn đề cn phi được xem xét khi thiết kế mt
mng. Các vn đề thiết kế mc này liên quan đến vic chn la loi cáp được s dng,
sơ đồ đi dây cáp phi tha mãn các ràng buc v băng thông và khong cách địa lý ca
mng.
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 93
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Sơ đồ mng hình sao s dng cáp xon đôi CAT 5 thường được dùng hin nay. Đối
vi các mng nh, ch cn mt đim tp trung ni kết cho tt c các máy tính vi điu kin
rng khong cách t máy tính đến đim tp trung ni kết là không quá 100 mét.
Thông thường, trong mt tòa nhà người ta chn ra mt phòng đặc bit để lp đặt
các thiết b mng như Hub, switch, router hay các bng cm dây (patch panels). Người ta
gi phòng này là đi Nơi phân phi chính MDF (Main distribution facility).
Hình 9.1 – S dng MDF cho các mng có đường kính nh hơn 200 mét
Đối vi các mng nh vi ch mt đim tp trung ni kết, MDF s bao gm mt
hay nhiu các bng cm dây ni kết chéo nm ngang (HCC – Horizontal Cross Connect
patch panel).
Hình 9.2 – S dng HCC patch panel trong MDF
S lượng cáp chiu ngang (Hirizontal Cable) và kích thước ca HCC patch panel
(s lượng cng) ph thuc vào s máy tính ni kết vào mng.
Khi chiu dài t máy tính đến đim tp trung ni kết ln hơn 100 mét, ta phi cn
thêm nhiu đim tp trung ni kết khác. Đim tp trung ni kết mc th hai được gi là
Nơi phân phi trung gian (IDF –Intermediate Distribution Facility). Dây cáp để ni IDF v
MDF được gi là cáp đứng (Vertical cabling).
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 94
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn
Đại Hc Cn Thơ – Khoa Công Ngh Thông Tin – Giáo Trình Thiết Kế & Cài Đặt Mng – V1.0
Hình 9.3 – S dng thêm các IDF cho các mng có đường kính ln hơn 200 mét
Để có th ni các IDF v mt MDF cn s dng thêm các patch panel ni kết chéo
chiu đứng (VCC – Vertical Cross Connect Patch Panel). Dây cáp ni gia hai VCC patch
panel được gi là cáp chiu đứng (Vertical Cabling). Chúng có th là cáp xon đôi nếu
khong cách gia MDF và IDF không ln hơn 100 mét. Ngược li phi dùng cáp quang
khi khon cách này ln hơn 100 mét. Tc độ ca cáp chiu đứng thường là 100 Mbps hoc
1000 Mbps.
Hình 9.4 – S dng VCC patch panel để ni IDF vi MDF
Sn phm ca giai đon này là mt b tài liu đặc t các thông tin sau:
o V trí chính xác ca các đim tp trung ni kết MDF và IDFs.
o Kiu và s lượng cáp được s dng để ni các IDF v MDF
Biên son : Th.s Ngô Bá Hùng – 2005 95
Su tm bi:
www.daihoc.com.vn