1
The Role of Science in the Global Governance of Desertification
Steffen Bauer and Lindsay C. Stringer, The Journal of Environment & Development, 18:3, pp.
248-267, 2009. Published by SAGE.
Bài dch:
Vai trò ca khoa hc trong qun lý toàn cu v sa mc hóa
Steffen Bauer và Lindsay C. Stringer, Vin nghiên cu s phát trin, Bonn, Đức
Lindsay C.Stringer, Vin nghiên cu phát trin bn vng , Đại hc Leeds, Anh
Sa mc hóa là vn đè được quan tâm trong c khoa hc môi trường và s phát trin. Trong bài
báo này, chúng tôi ch yếu đề cp đến mi quan h gia vn đề khoa hc và chính sách trong
các công ước Liên hp quc v chng sa mc hóa (UNCCD), và cơ quan tr giúp - y ban khoa
hc và công ngh. Chúng tôi cho rng nhng tác động còn hn chế ca UNCCD trong vic
chng li quá trình sa mc hóa có th do nhiu tác nhân khác nhau, trong đó mt phn quan
trng là không có s tương tích gia vn đề chính tr và các khoa hc. Trên thc tế, mt b phn
ln các ý kiến khoa hc quc tế có th giúp thúc đẩy vic thc thi nhng quy định ca công ước
trên thc tin; nhưng nhng hn chế v th chế và cơ cu t chc cho s phi hp và thc hin
gia UNCCD và cng đồng khoa hc liên quan ti sa mc hóa đã hn chế phát huy tim năng
thc hin chúng. Nhng quyết định được thông qua trong các k hi ngh đa phương gn đây
nht ca UNCCD (2007) đã chú ý khc phc vn đềy, mc dù đã đánh du mt bước tiến
quan trng cho thi gian sau này nhưng nó vn còn hoài nghi v tính hiu quđủ kh năng
để gii quyết nhng căn nguyên gc r nm sâu bên trong nhng vn đề này hay không.
T khoá:
sa mc hoá; qun lý toàn cu, kiến thc, s tác động ln nhau giũa các t chc, công ước quc
tế chng li sa mc hoá; Hi đồng Khoa hc và Công ngh.
Nhn thc toàn cu v suy thoái sinh thái và mi liên quan gia các vn đề môi trường và
kinh tế xã hi được ngày càng được nâng cao, nhu cu v thông tin liên lc gia các chuyên gia
khoa hc và các nhà hoch định chính sách cũng dn được tăng lên (Clark. Mitchell & Cash,
2006). Vi vic trao gii thưởng Hòa Bình năm 2007 cho y ban liên chính ph v biến đổi khí
hu (IPCC), y ban Nobel nhn mnh rng hiu qu qun lý môi trường toàn cu đòi hi phi có
2
s cam kết ràng buc gia khoa hc toàn cu và vn đề chính tr quc tế. Do vy cn phi có th
chế chung để to điu kin thun li cho s đối thoi gia các nhà khoa hc và các nhà hoch
định chính sách. Điu này yêu cu s điu chnh hp lý gia vn đề môi trường và các t chc có
trách nhim qun lý cũng như mi quan h gia các t chc này (Young, 2002, 2008). Trong bài
báo này, chúng tôi cho rng mi quan tâm khoa hc v sa mc hóa và vn đề sa mc hóa là mt
s thách thc toàn cu. Do vy, chúng tôi tp trung vào Công ước ca Liên hp quc v chng
sa mc hóa (UNCCD).
Cũng tương t như biến đổi khí hu, vn đề v sa mc hóa là rt đa dng phc tp. Nó
chu nh hưởng ca nhiu quá trình kinh tế xã hi và môi trường, dn ti mt lot các tác động
và các biu hin vt lý sinh hc xut hin đồng thi theo không gian và thi gian. Các th chế
quc tế v sa mc hóa xung quanh UNCCD, bao gm mt s t chc chính thc: Hi ngh đa
phương (COP) như là mt ban qun tr ti cao; các y ban trc thuc như y ban khoa hc và
công ngh (CST), y ban thm tra vic thc thi công ước (CRIC) và cơ chế hot động toàn cu
(ngun lc có th huy động ca UNCCD); văn phòng đặt dưới s bo tr ca Liên hp quc; và
mt lot các t chc địa phương, quc gia và quc tế, các t chc khoa hc, các t chc phi
chính ph, các t chc cng đồng. Như vy, đã có mt h thng các t chc rng khp vi các
cp độ t địa phương ti quc tế có liên quan ti vic chng sa mc hóa và thc thi UNCCD.
s chuyn hoá rt chm chp t th chế hóa sang thc thi t gia nhng năm 90,
UNCCD đã phi đối mt vi mt thách thc to ln trong vic liên kết các t chc và cá nhân vi
nhau vi s đảm bo v quyn li trong s thành công chung ca mình. Ví d, s tách ri ca
công ước vi cng đồng khoa hc đã b ch trích rng khp, đặc bit là đối vi mc đích và vic
thc hin ca CST và cht lượng ca các tư vn khoa hc đối vi các t chc thành viên (Long
Martello, 2004). S không tương thích gia khoa hc và chính tr trong cơ cu t chc ca
UNCCD đã tr thành ch đề ca nhiu cuc tranh cãi (Grainger, 2009; Tal & Cohen, 2007;
Toulmin, 2006). Vn còn chưa tho đáng v nhng li gii thích ti sao và làm thế nào mà
nhng thiếu sót vn tn ti, cùng vi s suy xét v nhng hu qu tim tàng vn còn là vn đề
khó lý gii. Do vy, s tương tác gia chính tr và khoa hc ca UNCCD đã hình thành nhng
tâm đim chính trong nhng phân tích ca chúng tôi trong bài viết này.
Trước hết chúng tôi tóm tt li nhng phát sinh ca vn đề sa mc hóa trong chính trường
chính tr quc tế và xem xét li vai trò ca khoa hc trong s phát trin và th chế hóa ca
UNCCD. Th hai, chúng tôi tìm hiu nhng nh hưởng ca th chế, s tương tác gia khoa hc
và chính tr và nhng tác động ca nó đối vi vic thc hin công ước cp quc tế. Đặc bit,
3
chúng tôi đề cp đến nhng vn đề và tr ngi phát sinh t quá trình th chế hóa đối vi khoa
hc, tp trung vào thp k đầu tiên t khi công ước bt đầu có hiu lc vào tháng 9 năm 1996
cho ti COP ln th tám (năm 2007). Chúng tôi cho rng s kéo dài dai dng ca vn đề sa mc
hóa và s thiếu ht các tác động trên thc tế ca công ước không phi do thiếu các d liu khoa
hc quc gia và quc tế v vn đề này (Leach & Mearns, 1996). Chúng tôi cho rng s liên kết
và thông tin trong ni b và gia các nhóm nghiên cu khoa hc v sa mc hóa là không đầy đủ
để h tr cho quá trình đối thoi gia các nhà khoa hc và các nhà hoch định chính sách. S
thiếu sót này là do s hn chế tác động và nh hưởng ln nhau ca các t chc. Th ba, chũng tôi
xem xét li s thích hp ca nhng quyết định được thông qua phiên hp th tám ca COP ti
Madrid vào tháng 9 năm 2007 và kết qu kế hoch chiến lược 10 năm và chương trình khung
thúc đẩy thc thi Công ước (2008-2018), đánh giá phm m rng đối vi s ci cách CST để tìm
kiếm kh năng nâng cao s tương tác qua li gia khoa hc và chính tr v sa mc hoá. Chúng
tôi kết lun rng mc dù vic ci cách đã được đặt ra trong chiến lược 10 năm như mt bước đi
kh quan và có thế ci thin mt s vn đề yếu kém ph biến mà chúng đang gp phi trong quá
trình thc thi, tuy nhiên nhng thách thc quan trng dường như vn chưa được thay đổi. Vn đề
không kém phn quan trng là do nhng ci cách được đề ra đã lng tránh nhng nguyên nhân
gc r ca s khiếm khuyết v th chế ca UNCCD.
Chính tr quc tế, vai trò ca Khoa hc và UNCCD
Sa mc hoá trên ngh trình quc tế
S chú ý trên trường chính tr quc tế ln đầu tiên đề cp trc tiếp đến vn đề sa mc hoá
là do đợt hn hán và mt mùa Sudano-Sahelian nhng năm 1970. Điu này dn ti Chương
trình Môi Trường Liên Hp Quc (UNEP) triu tp Hi Ngh Liên Hp Quc năm 1977 v Sa
mc hoá (UNCOD). Thông qua hi ngh này, UNEP đã đề ra mc tiêu không ch m rng s
hiu biết v mt khoa hc ca sa mc hoá, hn hán và nhng hu qu kinh tế-xã hi ca chúng
mà còn khuyến khích s phát trin làm gim nh quá trình sa mc hoá các vùng đất khô hn đã
b thoái hoá nghiêm trng (Rhodes, 1991). Cng đồng khoa hc toàn cu đóng vai trò quan trng
trong quá trình chun b cho UNCOD, tng hp nhng thông tin sn có v khái nim, phm vi
m rng và tính khc nghit ca sa mc hoá, cung cp v mt lý lun cho mt trong nhng hi
ngh chính tr được chun bi khoa hc nht trong nhng năm 1970 (Mc Cormick, 1989). S tp
trung được đặt vào vic ci thin đánh giá vn đề sa mc hoá, s hiu biết đầy đủ hơn v quá
4
trình và nhng thay đổi lý hc và sinh hc dn đến sa mc hoá, tìm ra phương thc gii quyết
thích hp để phc hi đất thoái hoá và xác định mi liên quan gia sa mc hoá vi các vn đề
môi trường các vùng đất khô hn (ví d như hn hán, biến đổi khí hu...; Thomas, 1977). Kế
hoch ni bt ca hot động chng li quá trình sa mc hoá (PACD) là kết qu ca s tho lun
chính tr trên cơ s ca các dn liu khoa hc. Nó mang li cho UNEP s u thác để t chc và
phi hp hành động nhm kim soát quá trình sa mc hoá toàn cu vào năm 2000, cũng như 28
gi ý đặc bit v các vn đề cn được làm.
Đến đầu nhng năm 1990, kế hoch hành động rõ ràng đã không được như mong đợi. Sa
mc hoá đã không có được s ưu tiên đầy đủ trong kế hoch phát trin và lut pháp quc gia, nơi
mà các ngun cung cp đã không được c th hoá. Mc dù nhng n lc quc tế đã cnh báo v
nguy cơ sa mc hoá t Hi ngh Liên Hp Quc năm 1992 v Môi Trường và Phát Trin
(UNCED). Điu này trước hết là do s trì tr ca các quc gia Châu Phi đã không kp thi phát
trin vi các quan ngi quc tế v biến đổi khí hu và đa dng sinh hc, đã không quan tâm đến
các thách thc ca s phát trin bn vng liên quan đến vn đề sa mc hoá (bao gm s đói
nghèo, hn hán và thiếu ht lương thc), đặc bit là châu Phi (Corell, 2003; Najam, 2004). Đáp
li nhng yêu cu ca người dân châu Phi và kết hp vi chương 12 ca Chương trình hành động
ca thế k 21 (Agenda 21), trong phiên hp ln th 47 năm 1992, Đại hi đồng Liên hip quc
đã quyết định thành lp U ban đàm phán liên Chính ph để son tho chi tiết mt công ước
quc tế chng li sa mc hoá (INCD). Cuc đàm phán đầu tiên được triu tp vào tháng 1 năm
1993 bao gm đại din ca các chính ph liên quan, các t chc quc tế, đại din ca các t chc
phi chính ph và các chuyên gia khoa hc. Sau 5 kì hp, Hi ngh quc tế v chng li quá trình
sa mc hoá đối vi các nước chu nh hưởng mnh ca hn hán hoc sa mc hoá, nht là các
nước châu Phi đã được nhóm hp ti Pari vào ngày 17 tháng 6 năm 1994 (UNCCD, 2002). Hi
nghy đã to điu kin để ký kết văn kin vào ngày 14-15 tháng 10 năm 1994 và chính thc có
hiu lc vào ngày 26/12/1996. T đó đã có 193 nước, s nước tham gia nhiu nht trong các
công ước quc tế v môi trường đã được ký kết.
Văn bn cui cùng ca UNCCD bao gm c nhng yếu t truyn thng và nhng sáng kiến
mi vượt xa các ngh định vi trường quc tế liên quan. S đổi mi ch yếu là có s tham gia
ca cng đồng, k c các tri thc bn địa trong cuc chiến chng li sa mc hoá và gim nhc
động ca hn hán. Đặc bit, UNCCD cũng chú ý đến s tham gia ca các t chc phi chính ph
liên quan, các t chc da vào cng đồng trên c lĩnh vc ra quyết định cũng như thc hin.
Điu này đòi hi phi có s tương tác qua li gia các bên liên quan khác nhau, các phm vi và
5
mc độ khác nhau nhm thu hp khong cách gia nhng người đưa ra quyết định và nhng
người chu tác động ca các quyết định này (Olsson, Folke, Berkes, 2004; Young, 2002). Thành
công ca s n lc này đã làm tăng đáng k s lượng các nghiên cu v nh hưởng ca nhng
người liên quan không thuc lĩnh vc t chc nhà nước trong quá trình ca UNCCD (Corell,
1999; Corell & Betsill, 2001; Knabe, 2006; Long Martello, 2004). Cũng liên quan ti nhng
người tham gia trong s đổi mi là vic đẩy mnh phân quyn ca UNCCD cho đến cp thp
nht trong quá trình thc hin, sn phm ca các chương trình hành động quc gia (Naps) và quá
trình báo cáo tiếp theo bi các t chc ca nó (Pearce, 2006).
Kết qu là UNCCD đã tìm li được v trí cho chính mình trong vn đề chung v môi
trường và phát trin. Điu này thường được gii thiu như nhng quy tc ca phát trin bn
vng, to nên s khác bit vi các ngh định thư đa phương vi trường khác. Qu tht, bên
cnh nhng vn đề ch yếu v đất đai, UNCCD đã làm rõ thc trng ca vn đề đói nghèo (có c
nguyên nhân và hu qu ca s thoái hoá các vùng đất khô hn), như được nhn mnh trong điu
4 (UNCCD, 2002; Way, 2006). Đã có nhiu t chc quan tâm đến UNCCD v nhng vn đề ca
mt công ước phát trin hơn là mt công ước v môi trường, mc tiêu cp bách đầu tiên đó là
chng li đói nghèo. Điu này cũng phn ánh s khác bit ni bt v quan đim m rng trong
các cuc đàm phán gia các nước đang phát trin và các nước phát trin cũng như các cuc tranh
lun v vic thc hin công ước. Tuy vn còn min cưỡng nhưng các nước phát trin cũng phi
tha nhn sa mc hoá là mt vn đề chung ca toàn cu, thc thi là nhim v có tính pháp lý và
phi có nghĩa v đóng góp tài chính. Mc dù vy, s thành công trong tương lai ca UNCCD còn
ph thuc vào các gii pháp hu hiu gii quyết vn đề quan h gia nghèo đói và môi trường
cũng như vic nâng cao hiu biết v mi liên h gia phát trin và môi trường.
Khoa hc, tri thc và UNCCD
Khoa hc được cho là hot động minh bch và dân ch rng rãi. V lý thuyết, mi
người đều có quyn hiu biết v khoa hc, bt k giai cp, quc tch hay các đảng phái mang tính
chính tr (Litfin, 2000). S tìm hiu khoa hc là làm cho nhng cái vô hình tr nên hu hình và
m rng cách nhìn theo thi gian ca c người dân và nhng người quyết định chính sách. Do
vy khung thi gian liên thế h được đưa vào tho lun v chính sách và như là cơ s phc v
cho quy tc ca s phát trin và trách nhim liên thế h (Litfin, 2000). Tuy nhiên, kinh nghim
khoa hc và nh hưởng ca nó ti vic đưa ra chính sách phc tp hơn rt nhiu và đòi hi tm
hiu biết ca các hc gi phi đương đầu vi các vn đề này. Điu quan trng na là các nhà