TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
14
VN DNG LÝ THUYT “T CHC BIT HC HI”
VÀO QUN LÝ SINH VIÊN
TRONG ĐÀO TO THEO H THNG TÍN CH
THE APPLICATION OF THE STUDY ORGANIZATION THEORY
IN STUDENTS’ MANAGEMENT IN TRAINING BY CREDIT
Nguyn Th Hoàng Anh
Trường Đại hc Ngoi ng, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Đào to tín ch là hình thc t chc đào to được áp dng cho nn đại hc đại chúng.
Nh nó mà cơ hi được hc tp ca mi người là như nhau, bt lun s khác nhau ca hoàn
cnh và điu kin cá nhân. Tinh thn ct lõi ca hc chế tín ch là: Thy phi thay đổi cách dy,
Sinh viên phi thay đổi cách hc và Trường phi thay đổi cách qun lý. Ch khi nào đạt được s
đồng b đó chúng ta mi hy vng có được mt s hoàn thin trong t chc đào to theo h
thng tín ch. Không th ph nhn ưu đim ca đào to tín ch. Tuy nhiên, hin nay các trường
gp không ít khó khăn, thách thc khi thc hin đào to tín ch như điu kin cơ s vt cht,
phương pháp dy hc, ni dung chương trình, đội ngũ ging viên…, đặc bit là trong công tác
qun lý sinh viên.
ABSTRACT
Training by credit is a form of training organization applied to popular university
education. Thanks to this, everyone enjoys equal chance to education regardless of their
different situation and individual conditions. The core spirit of training by credit is that ‘Teachers
must change the way of teaching, students must change the way learning and schools must
change the way of managing’. Only by attaining that synchronization can we hope to have
perfect training by credit. There is no denying that credit training has strong points. The reality,
however, is that colleges and universities have been facing many problems and challenges in
carrying out training by credit concerning facilities, teaching methods, curricula, teaching staff…,
especially student management.
1. Đặt vn đề
Qun lý nói chung trong đó có qun lý sinh viên trong đào to theo h thng tín
ch nói riêng là mt loi hình qun lý mi đối vi giáo dc Vit Nam. Nhiu công đon
ca hot động qun lý sinh viên đã và đang thc hin trong đó có vic qun lý sinh viên
theo dng hc hi, chia s. Trong h thng này, mi thành viên nhà trường t lãnh đạo,
ging viên, cán b qun lý đến các b phn chc năng, tùy theo chc năng nhim v
phân công và tham gia qun lý công tác sinh viên mt cách ch động và sáng to.
M.P. Follett đã khuyến cáo rng, người qun lý bt k cp nào cũng phi xây
dng mi quan h làm vic tt đẹp vi người thuc cp; mt trong nhng cách để làm
như vy là lôi cun thuc cp tham gia quá trình ra quyết định, nht là khi h s chu
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
15
nh hưởng ca chính nhng quyết định đó. Bà quan tâm đến cách thc nhà qun lý gii
quyết nhng xung đột ny sinh gia các cá nhân hay các b phn ca t chc. Bà cho
rng để gii quyết tt nhng xung đột ny sinh này, cn có nhng tiếp xúc trc tiếp,
thng thn và chân tình gia nhng người qun lý các b phn và gia các b phn vi
các thành viên, nhng người thuc cp trong t chc.
Người đã bin h và làm phc sinh tư trào qun lý ca Follett là Peter Drucker -
người được cng đồng khoa hc quc tế tha nhn như là mt chuyên gia hàng đầu v
khoa hc qun lý. Quan đim cu hình qun lý mi ca Drucker cùng vi các quan
đim v lý thuyết phc hp trong vic qun lý mt t chc biết hc hi vi s thu trit
ca nhà qun lý thì s cung cp cho công vic qun lý nói chung và qun lý giáo dc nói
riêng, mt tm nhìn, mt phong cách qun lý hin đại phù hp vi xu thế hi nhp.
2. Ni dung
2.1. Khái nim “t chc biết hc hi”
Trong lý lun qun lý và t chc hin đại, “t chc biết hc hi” được xem là
mt triết lý, mt thái độ, mt cách tiếp cn mi đối vi thc tin xây dng và qun lý t
chc. Mt “t chc biết hc hi” (Organization Learning) được định nghĩa theo nhiu
cách khác nhau, nhưng v cơ bn, có th thng nht vi định nghĩa sau: “T chc biết
hc hi là t chc trong đó mi thành viên được huy động, lôi cun vào vic tìm kiếm,
phát hin và gii quyết vn đề, vào vic làm cho t chc có kh năng thc nghim cách
làm mi, để biến đổi, phát trin và ci tiến liên tc nhm đẩy nhanh kh năng tăng
trưởng ca t chc, khiến t chc có th đạt được mc tiêu ca mình mt cách tt đẹp
nht” [2, 1].
Tư tưởng cơ bn ca “t chc biết hc hi” là “gii quyết vn đề” thay vì các t
chc truyn thng được thiết kế nhm thc hin mt s mnh định sn.
2.2. Thiết kế, xây dng mt t chc biết hc hi
1/ Lãnh đạo: Lãnh đạo là phương tin duy nht mà nh đó mt t chc s biến
đổi thành mt “t chc biết hc hi”. Quan đim truyn thng cho rng người lãnh đạo
là người đặt ra mc tiêu, người ra quyết định và người ch huy. Đối vi “t chc biết
hc hi” người lãnh đạo phi là người thiết kế, người giáo viên, người phc v. Người
lãnh đạo phi có kh năng xây dng tm nhìn/ quan đim được chia s, phi biết giúp
người khác nhìn thy toàn b h thng, biết cách làm vic cùng vi mi người, biết thiết
kế cu trúc t chc theo chiu ngang, biết khi xướng s biến đổi, biết phát huy năng
lc ca mi thành viên hướng ti tương lai.
2/ Cu trúc theo chiu ngang: “T chc biết hc hi” s phá b cu trúc t chc
theo chiu dc – cái cu trúc ngăn cách người qun lý và thuc cp. T chc biết hc
hi vn dng nhng ý tưởng mi nht để đạt được s cng tác – hp tác gia người lãnh
đạo vi các thành viên, gia các thành viên vi nhau, gia b phn này vi b phn
khác. Đó là các ý tưởng v t, nhóm, đội đặc nhim, v mi liên kết ngang, v t chc
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
16
mng, trong đó các nhóm, t s có tính t ch đáng k. Cu trúc t chc theo chiu
ngang ly t – nhóm làm trung tâm, nó có vai trò quan trng hơn mi cá nhân.
3/ y quyn cho các thành viên: S y quyn có nghĩa là trao cho các thành viên
quyn lc, s t lo, kiến thc và k năng để h ra quyết định và hoàn thành quyết định
y mt cách hiu nghim. S y quyn đúng đắn s to nên nhng nhóm, t t qun,
các thành viên tích cc tham gia vào vic ra quyết định, vào vic đánh giá kim tra cht
lượng… ch không cn đến s thanh tra giám sát quá cht ch.
4/ Chia s thông tin/ truyn thông: Mt “t chc biết hc hi” chc chn s tràn
ngp thông tin. Để xác định nhu cu và gii quyết vn đề, người ta cn phi biết điu gì
đang din ra. H cn phi hiu toàn b t chc cũng như toàn b công tác ca mình.
Các d liu chính thc v ngân sách, chi phí, li nhun v.v… phi luôn có sn cho mi
thành viên. Đó chính là “qun lý theo li sách để ng”. Mi thành viên đều có th đọc
“sách để ng” và trao đổi thông tin vi bt k ai trong t chc. T chc biết hc hi
phi biết s dng s truyn thông công khai, k c vic truyn thông đin t chng hn
như thư đin t. Truyn thông công khai có nghĩa là khiến các thành viên trao đổi mt
đối mt, trc tiếp, vi s nhn mnh vào vic biết lng nghe.
5/ Chiến lược phát l: Trong “t chc biết hc hi”, người lãnh đạo vn có nh
hưởng ti tm nhìn, ti phương hướng hot động ca t chc, nhưng h không kim
soát hay ch đạo chiến lược mt mình. H có s giúp đỡ ca mi thành viên và hơn thế
na năng lc ch cht li nm nơi các thành viên. Chiến lược ca t chc s xut
hin, phát l t nhng cuc tho lun gia các thành viên. Bi các thành viên là nhng
người có đầy đủ thông tin nht t môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài
ca t chc. Chiến lược phát l da trên mt tư tưởng chung đồng thun v tính thc
nghim.
6/ Văn hóa mnh m: Chúng ta đều biết văn hóa ca t chc là nhng giá tr,
nhng nim tin, s hiu biết, các chun mc được các thành viên trong t chc chia s.
Có th khng định văn hóa là nn tng ca “t chc biết hc hi”. Văn hóa ca t chc
biết hc hi phi mnh m trong ba lĩnh vc sau: Cái toàn th là quan trng hơn cái b
phn, ranh gii gia các b phn phi gim thiu đến mc thp nht; Văn hóa t chc
là bình đẳng vi tt c mi thành viên; Các giá tr văn hóa phi được ci thin và
thích nghi.
2.3. Vn dng lý thuyết “t chc biết hc hi” vào qun lý sinh viên trong đào to
theo h thng tín ch
Ngày 30 tháng 7 năm 2001 B trưởng B Giáo dc và Đào to ra Quyết định s
21/2001/QĐ-BGD&ĐT v vic thí đim t chc đào to, kim tra, thi và công nhn tt
nghip đại hc, cao đẳng h chính quy theo hc chế tín ch. Năm 2005, B Giáo dc và
Đào to ch đạo các trường Cao đẳng, Đại hc chuyn đổi t đào to niên chế sang đào
to tín ch, đây được coi là mt “cuc cách mng” thay đổi “công ngh đào to”. Ngày
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
17
15 tháng 8 năm 2007 B Giáo dc và Đào to đã ra Quyết định s 43/2007/QĐ-
BGD&ĐT v vic ban hành “Quy chế đào to đại hc và cao đẳng h chính quy theo h
thng tín ch” nhm ch đạo các trường Cao đẳng, Đại hc chuyn đổi t đào to niên
chế sang đào to theo h tng tín ch. Đây là mt trong 7 bước đi quan trng trong l
trình đổi mi giáo dc đại hc giai đon 2006-2020 ti Vit Nam.
2.3.1. H thng t chc và phân cp qun lý trong công tác sinh viên
H thng t chc qun lý sinh viên gm Hiu trưởng, Phòng Công tác sinh viên
và các khoa/ trung tâm đào to (gi chung là khoa), Ging viên ch nhim (c vn hc
tp) và lp sinh viên.
- Hiu trưởng là người chu trách nhim chính ch đạo công tác sinh viên toàn
trường.
- Phòng Công tác sinh viênđơn v tham mưu cho Ban Giám hiu trong ch
đạo và chu trách nhim chính trong t chc trin khai công tác sinh viên cho toàn
trường.
- Khoađơn v trc tiếp qun lý toàn din sinh viên và trin khai thc hin các
hot động rèn luyn sinh viên thông qua c vn hc tp, Chi đoàn và lp sinh viên.
Trong đó:
+ Nhim v ca c vn hc tp: Làm c vn cho mt lp sinh viên v chương
trình, kế hoch hc tp, đăng ký môn hc, la chn ngành ngh; Động viên sinh viên
ca lp tích cc tham gia các phong trào, các hot động ngoi khóa… do các đơn v
liên quan t chc; Theo dõi và đánh giá toàn din v hc tp, v rèn luyn ca sinh viên
lp mình. Nhn xét và cho đim rèn luyn ca sinh viên theo biên bn ca Ban cán s
lp và chi đoàn.
+ T chc lp sinh viên: Lp SV được t chc theo khóa và ngành đào to. Lp
SV được n định trong sut các năm hc để trin khai các hot động có liên quan đến
công tác hc tp, rèn luyn SV. Mi lp SV có mt c vn hc tp ph trách và có Ban
cán s lp để t qun và t chc điu hành mi hot động ca lp. Tùy theo tình hình
lp, lp có th chia t/nhóm để qun lý SV; Tùy theo s lượng SV, mi lp SV được
nhà trường cp mt phn kinh phí cho qu hot động lp. Ngoài kinh phí ca trường,
lp SV được quyn to các hot động hp pháp để xây dng qu góp phn duy trì và
nâng cao cht lượng hot động ca lp; Ngoài t chc lp SV theo h thng tín ch, nhà
trường còn t chc lp môn hc cho SV. Lp môn hc là lp ca các SV cùng đăng ký
mt môn hc, có cùng thi khóa biu ca môn hc trong cùng mt hc k. Các SV
thuc lp môn hc c ra thành viên đại din để thc hin nhim v do cán b ging dy
giao cho và các hot động t qun khác trong gi hc.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
18
2.3.2. Qun lý công tác SV theo mc tiêu xây dng t chc biết hc hi
Trong nn văn minh nông nghip vi con trâu là động lc thì mi thy đồ là mt
b Bách khoa. C nhà trường thu gn vào mt thy đồ. Thy t qun lý mình và mt
mình thy va dy đứa bé hc Tam t kinh li va đào to người đi thi đại khoa, đại hc
và tiến sĩ.
nn văn minh công nghip ra đời kiu nhà trường hin hành vi nhiu cp
hc, nhiu môn hc. Ngay các lp mm non, tiu hc ngày nay cũng không th mt
lp mt cô, mt lp mt thy mà có nhiu cô, nhiu thy.
Qun lý công tác SV phi bt đầu t s qun lý cá nhân mt SV. Ngoài vic
thc hin các chc năng truyn thng ca qun lý như: Kế, T, Đạo, Kim trên c ba
mt s lượng, cht lượng, cơ cu thì mt điu rt quan trng là to ra s đồng thun ca
tp th nhà trường. S đồng thun ca nhà trường được bo đảm bi vic to ra “vn t
chc” qua thiết chế “T chc biết hc hi”.
S qun lý cn làm cho t chc này tng hp hài hoà được 6 thành t:
1. Người lãnh đạo th trưởng nhà trường gương mu.
2. Các cán b qun lý, c vn hc tp trong nhà trường đều hiu được quyn hn
nhim v ca mình theo s mnh ca nhà trường và được giúp đỡ để thc hin quyn t
ch trong t chc đào to.
3. Các cán b qun lý, c vn hc tp trong nhà trường xây dng được mi liên
h theo chiu ngang mt cách hp lý to nên sc mnh tng hp ca h thng.
4. Xây dng h thng thông tin qun lý sinh viên ca nhà trường có tính minh
bch, hiu lc.
5. Nhà trường xác định được s mnh, tm nhìn và chiến lược hành động trong
mi tương thích vi phát trin kinh tế - xã hi ca cng đồng.
6. Nhà trường xây dng được mt h giá tr to nên “văn hoá” đặc trưng ca nhà
trường phù hp vi h giá tr tiên tiến ca thi đại, đất nước, cng đồng tác động vào
nhà trường.