1.Khái ni m chung và m t vài đc tính v thép
Thép là h p kim v i thành ph n chính là s t (Fe), v i cacbon (C), t 0,02% đn 2,06% ế
theo tr ng l ng, và m t s nguyên t hóa h c khác. Chúng làm tăng đ c ng, h n ượ
ch s di chuy n c a nguyên t s t trong c u trúc tinh th d i tác đng c a nhi u ế ướ
nguyên nhân khác nhau. S l ng khác nhau c a các nguyên t và t l c a chúng ượ
trong thép nh m m c đích ki m soát các m c tiêu ch t l ng nh đ c ng, đ đàn ượ ư
h i, tính d u n, và s c b n kéo đt. Thép v i t l cacbon cao có th tăng c ng đ ườ
c ng và c ng l c kéo đt so v i s t, nh ng l i giòn và d gãy h n. T l hòa tan t i ườ ư ơ
đa c a carbon trong s t là 2,06% theo tr ng l ng ( tr ng thái Austenit) x y ra ượ
1.147 đ C; n u l ng cacbon cao h n hay nhi t đ hòa tan th p h n trong quá trình ế ượ ơ ơ
s n xu t, s n ph m s là xementit có c ng l c kém h n. Pha tr n v i cacbon cao ườ ơ
h n 2,06% s đc gang. Thép cũng đc phân bi t v i s t rèn, vì s t rèn có r t ít hayơ ượ ượ
không có cacbon, th ng là ít h n 0,035%. Ngày nay ng i ta g i ngành công nghi p ườ ơ ườ
thép (không g i là ngành công nghi p s t và thép), nh ng trong l ch s , đó là 2 s n ư
ph m khác nhau. Ngày nay có m t vài lo i thép mà trong đó cacbon đc thay th ượ ế
b ng các h n h p v t li u khác, và cacbon n u có, ch là không đc a chu ng. ế ượ ư
Tr c th i kì Ph c H ng ng i ta đã ch t o thép v i nhi u ph ng pháp kém hi u ướ ư ườ ế ươ
qu , nh ng đn th k 17 sau tìm ra các ph ng pháp có hi u qu h n thì vi c s ư ế ế ươ ơ
d ng thép tr nên ph bi n h n. V i vi c phát minh ra quy trình Bessemer vào gi th ế ơ ế
k 19, thép đã tr thành m t lo i hàng hoá đc s n xu t hàng lo t ít t n kém. Trong ượ
quá trình s n xu t càng tinh luy n t t h n nh ph ng pháp th i ôxy, thì giá thành s n ơ ư ươ
xu t càng th p đng th i tăng ch t l ng c a kim lo i. Ngày nay thép là m t trong ượ
nh ng v t li u ph bi n nh t trên th gi i và là thành ph n chính trong xây d ng, đ ế ế
dùng, công nghi p c khí. Thông th ng thép đc phân thành nhi u c p b c và đc ơ ườ ượ ượ
các t ch c đánh giá xác nh n theo chu n riêng.
Đc tính
Cũng nh h u h t các kim lo i, v c b n, s t không t n t i v Trái Đt d i d ngư ế ơ ướ
nguyên t , nó ch t n t i khi k t h p v i ôxy ho c l u hu nh. S t d ng khoáng v t ế ư
bao g m Fe2O3-m t d ng c a ôxít s t có trong khoáng v t hematit, và FeS2 - qu ng
sunfit s t. S t đc l y t qu ng b ng cách kh ôxy ho c k t h p s t v i m t ư ế
nguyên t hoá h c nh cacbon. Quá trình này đc g i là luy n kim, đc áp d ng l n ư ượ ượ
đu tiên cho kim lo i v i đi m nóng ch y th p h n. Đng nóng ch y nhi t đ h n ơ ơ
1.080 °C, trong khi thi c nóng ch y 250 °C. Pha tr n v i cacbon trong s t cao h n ế ơ
2,06% s đc gang, nóng ch y 1.392 °C. T t c nhi t đ này có th đt đc v i ượ ượ
các ph ng pháp cũ đã đc s d ng ít nh t 6.000 năm tr c. Khi t l ôxy hoá tăng ươ ượ ướ
nhanh kho ng 800 °C thì vi c luy n kim ph i di n ra trong môi tr ng có ôxy th p. ườ
Trong quá trình luy n thép vi c tr n l n cacbon và s t có th hình thành nên r t nhi u
c u trúc khác nhau v i nh ng đc tính khác nhau. Hi u đc đi u này là r t quan ượ
tr ng đ luy n thép có ch t l ng. nhi t đ bình th ng, d ng n đnh nh t c a ượ ườ
s t là s t ferrit có c u trúc l p ph ng tâm kh i (BCC) hay s t, m t ch t li u kim lo i ươ
m m, có th phân hu m t l ng nh cacbon (không quá 0,02% nhi t đ 911 °C). ượ
N u trên 911 °C thì ferrit s chuy n t tâm kh i (BCC) sang tâm m t (FCC), đc g i ế ượ
là austenit, lo i này cũng là m t ch t li u kim lo i m m nh ng nó có th phân hu ư
nhi u cacbon h n ( 2,06% cacbon nhi t đ 1.147 °C). M t cách đ lo i b cacbon ra ơ
kh i austenit là lo i xementit ra kh i h n h p đó, đng th i đ s t nguyên ch t d ng
ferit và t o ra h n h p xementit-ferrit. Xementit là m t h p ch t hoá h c có công th c
là Fe3C.
Thép hi n đi
Thép hi n đi đc ch t o b ng nhi u các nhóm h p kim khác nhau, tùy theo thành ư ế
ph n hóa h c c a các nguyên t cho vào mà cho ta các s n ph m phù h p v i công
d ng riêng r c a chúng. Thép cacbon bao g m hai nguyên t chính là s t và cacbon,
chi m 90% t tr ng các s n ph m thép làm ra. Thép h p kim th p có đ b n cao đcế ượ
b sung thêm m t vài nguyên t khác (luôn <2%), tiêu bi u 1,5% mangan, đng th i
cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép h p kim th p đc pha tr n v i các nguyên t ượ
khác, thông th ng molypden, mangan, crom, ho c niken, trong kho ng t ng c ng ườ
không quá 10% trên t ng tr ng l ng. Các lo i thép không g và thép không g chuyên ượ
dùng có ít nh t 10% crom, trong nhi u tr ng h p có k t h p v i niken, nh m m c ườ ế
đích ch ng l i s ăn mòn. M t vài lo i thép không g có đc tính không t tính.
Thép hi n đi còn có nh ng lo i nh thép d ng c đc h p kim hóa v i s l ng ư ượ ượ
đáng k b ng các nguyên t nh vonfram hay coban cũng nh m t vàinguyên t khác ư ư
đt đn kh năng bão hoà. Nh ng ch t này là tác nhân k t t a giúp c i thi n các đc ế ế
tính nhi t luy n c a thép. Thép d ng c đc ng d ng nhi u vào các công c c t ượ
g t kim lo i, nh mũi khoan, dao ti n, dao phay, dao bào và nhi u ng d ng cho các ư
v t li u c n đ c ng cao.
2. Quy trình s n xu t thép
Giai đo n 1: X lý qu ng
Trong giai đo n này các nguyên li u đu vào nh : Qu ng viên(Pellet),qu ng s t( Iron ư
ore), qu ng thiêu k t, và các ch t ph gia nh than c c(coke), đá vôi(lime stone) đc ế ư ượ
đa vào lò nung(Blast furnace).ư
N u là ph li u cũng s đc nung nóng t i 1 nhi t đ nh t đnh đ làm thành dòng ế ế ượ
kim lo i nóng ch y(hot metal)
Giai đo n 2: T o dòng thép nóng ch y
Dòng kim lo i nóng ch y đc hình thành t giai đo n 1, đc d n t i lò c ượ ượ ơ
b n(Basic oxygen furnace), ho c lò h quang đi n( Electric arc furnace).T i đây, kim
lo i nóng đc x lý, tách t p ch t và t o ra s t ng quan gi a các thành ph n hoá ư ươ
h c.Là c s đ quy t đnh m thép t o ra cho lo i s n ph m nào, thu c mác thép ơ ế
nào.Ví d m thép s dùng đ cán thép thanh v n SD390 thì các thành ph n hoá h c
s đc đi u ch nh ngay giai đo n này đ cho ra mác thép SD390. ượ
Giai đo n 3:Đúc ti p li u ế
Dòng kim lo i sau khi ra kh i giai đo n 2 đc đa t i: ượ ư
-Steel Castings: Đúc các s n ph m khác.
-T i lò đúc phôi: T lò này s đúc ra 3 lo i phôi:
Phôi thanh(Billet) là lo i phôi thanh có ti t di n 100×100, 125×125, 150×150 dài 6-9-12 ế
m. Th ng dùng đ cán kéo thép cu n xây d ng, thép thành v n.ườ
Phôi phi n(Slab) lo i phôi thành th ng dùng đ cán ra thép cu n cán nóng, thép t m ế ườ
cán nóng, thép cu n cán ngu i ho c thép hình.Có
Phôi Bloom là lo i phôi có th s d ng thay th cho phôi thanh và phôi phi n. ế ế
Sau khi, phôi đc đúc xong có th đ hai tr ng thái: Tr ng thái nóng và tr ng thái ượ
làm ngu i.
Tr ng thái nóng(hot direct rolling) tr ng thái này duy trì phôi m t nhi t đ cao sau
khi ra kh i quá trình hình thành phôi đ đa th ng vào quá trình cán s n ph m. ư
Tr ng thái ngu i c a phôi đ chuy n t i các nhà máy khác và s đc làm nóng l i ượ
(Reheating furnace) t i các nhà máy đó đ đa vào quá trình cán s n ph m. ư
Giai đo n 4: Cán
Phôi đc đa vào các nhà máy đ cán ra các s n ph m thépượ ư
-Đa phôi vào nhà máy thép hình(Section mill) đ cán ra các s n ph m thép nh ư ư
sau:Rail( thép ray);Sheet pile(thép c lòng máng);Shape( thép hình các lo i);Bar( thép
thanh xây d ng).
-Đa phôi vào nhà máy thép (wire rode mill) đ cán ra thép cu n tr n xây d ng.ư ơ
-Đa phôi vào nhà máy thép t m(Plate mill) đ cán ra thép t m đúc(Plate).ư
-Đa phôi vào nhà máy thép cán nóng (Hot Strip mill), phôi s đc cán ra thép cu n ư ượ
cán nóng(Hot roll coil-HRC).Ho c thép t m c t ( c t ngay kho ra cu n và đóng ki n-
Hàng Baotou).Trong quá trình cán ra thép cu n cán nóng thép cu n đang nhi t đ
cao(VD 780oC) n u mu n cán ra thép cu n cán ngu i (Cold roll coil-CRC) thì h nhi tế
đ cu n thép đó xu ng nhi t đ thích h p(VD:480oc) và ti p t c cán gi m đ ế
dày.Nh v y, ngay giai đo n này s n xu t ra thép cu n cán ngu i và thép cu n cán ư
nóng.Hi n nay, các nhà máy cán l i Vi t Nam đang s d ng Phôi thép cu n cán
nóng: (1,75-5,0 mm) sau đó đa vào lò nung lên t i nhi t đ thích h p(VD 480oC) đ ư
cán gi m đ dày ra thép cu n cán ngu i
-T các nhà máy thép cán nóng sau khi cán ra thép cu n cán nóng có th đa th ng t i ư
nhà máy cán thép ng hàn(welded pipe mill).
-Đa phôi vào nhà máy cán thép ng đúc( Seemless pipe mill) đ s n xu t ra thép ng ư
đúc.
3. Công ngh s n xu t thép hi n đi
M t s ví d đn gi n ơ
V phôi thép: Công ngh s n xu t phôi Consteel (Đc) cho phép quy trình s n xu t
đc liên t c, do công ngh này ng d ng cách n p li u ngang thân lò, ti t ki m t i ượ ế
đa ngu n đi n năng s d ng trong quá trình s n xu t do kh năng t đng hóa cao.
Đây là công ngh s n xu t thép tiên ti n nh t trên th gi i hi n nay và r t thân thi n ế ế
v i môi tr ng. Nhà máy luy n phôi thép Pomina Phú M là đn v đu tiên t i Vi t ườ ơ
Nam áp d ng công ngh này và là license th 20 trên th gi i c a công ngh Consteel. ế
V cán thép: Các s n ph m c a Công ty đu đc s n xu t trên nh ng dây chuy n ượ
công ngh hi n đi b c nh t hi n nay, công ngh VAI-POMINI / SIEMENS-VAI c a
Ý và Đc, do các nhà cung c p thi t b hàng đu hi n nay. S n ph m thép Pomina ế