
Windows Repair sửa hầu hết lỗi nghiêm trọng của
Windows
Với phần mềm miễn phí Windows Repair, bạn có thể dễ dàng khắc phục hầu hết lỗi nghiêm
trọng của Windows chỉ qua vài cú nhấp chuột.
Cụ thể, Windows Repair sẽ giúp bạn lấy lại những khóa registry quan trọng bị mất và quyền xử lý
mọi file trên ổ đĩa cài Windows; sửa chữa WMI, tường lửa, Internet Explorer, MDAC, MS Jet, cơ sở
dữ liệu các icon, Winsock, Windows Updates, các file .dll và ocx bị hỏng; khôi phục file hosts và
thiết lập proxy về trạng trái ban đầu; làm xuất hiện các chức năng và các file bị virus ẩn đi...
Windows Repair tương thích với Windows XP/2003/Vista/2008/7, tải về phiên bản 1.0.0 tại địa chỉ
http://www.mediafire.com/?8845y2isard8tx8 (1,24MB).
Tải xong, bạn chạy file Tweaking.com-WindowsRepair.exe để trích xuất dữ liệu của Windows Repair
ra thư mục Tweaking.com - Windows Repair. Ngay sau đó, giao diện Windows Repair với 6 thẻ sẽ lộ
diện.
Lưu ý: Bạn bấm Next để chuyển sang thẻ kế tiếp, bấm Back để quay lại thẻ trước đó, hoặc chỉ việc
nhấp chọn luôn thẻ muốn chuyển đến.
1. Thẻ Welcome hiển thị thông tin tổng quan về Windows Repair.
2. Tại thẻ Step 1, Windows Repair sẽ gợi ý cho bạn ba phần mềm bảo mật uy tín để bảo vệ máy tính
và tiêu diệt virus, spyware, rootkit, gồm Malwarebytes, TDSS Rootkit Remover, Microsoft Essentials
Security. Nhấp vào tên phần mềm nào, bạn sẽ được dẫn trang web tải về phần mềm tương ứng.

3. Thẻ Step 2 tích hợp sẵn nút Do It dưới trường Check Disk. Nếu cần kiểm tra lỗi trên ổ đĩa, bạn
bấm nút này, rồi bấm Yes cho máy khởi động lại để thực hiện ngay.
4. Thẻ Step 3 cũng có nút Do It dưới trường Sytem File Check để kiểm tra và sửa lỗi các file hệ
thống. Với Windows XP và 2003, bạn phải bỏ sẵn đĩa cài Windows vào ổ quang.
5. Chuyển sang thẻ Step 4, bạn sẽ thấy hai nút Create (tạo điểm khôi phục hệ thống bằng chức năng
System Restore) và Restore (phục hồi hệ thống về thời điểm an toàn).
6. Là thẻ quan trọng nhất củaWindows Repair, Start Repairs cung cấp ba tùy chọn: Basic Mode (sửa
chữa những lỗi cơ bản), Advanced Mode (xử lý nhiều vấn đề hơn) và Custom Mode (tự chọn
những sự cố cần khắc phục). Tốt nhất, bạn nên đánh dấu chọn Custom Mode, rồi bấm Start.

Ở hộp thoại mở ra, bạn lần lượt rê chuột vào từng tùy chọn được đánh dấu sẵn để xem mô tả
thông tin bên phải. Cụ thể gồm:
Reset Registry Permissions: Khôi phục những khóa registry quan trọng bị mất.
Reset File Permissions: Lấy lại quyền xử lý (cho tài khoản Admin) với mọi file trên ổ đĩa cài
Windows.
Register System Files: Đăng ký lại danh sách các file .dll và .ocx quan trọng của Windows.
Repair WMI: Sửa lỗi cho WMI (Windows Management Instrumentation). Do thường được nhiều
dịch vụ của Windows và chương trình hãng thứ ba sử dụng nên nếu WMI bị hỏng thì nhiều chương
trình cũng ngừng hoạt động.
Repair Windows Firewall: Khắc phục lỗi cho tường lửa có sẵn của Windows.
Repair Internet Explorer: Sửa lỗi Internet Explorer nếu trình duyệt này bỗng dưng trở chứng.
Repair MDAC & MS Jet: Xử lý sự cố cho một số chương trình cần làm việc với một cơ sở dữ liệu
và MDAC (Microsoft Data Access Components) hoặc MS Jet (Microsoft Jet).
Repair Hosts File: Phục hồi nội dung file hosts (thường bị virus chỉnh sửa) về tình trạng nguyên
thủy.
Remove Policies Set By Infections: Loại bỏ các chính sách bị virus kiểm soát như khóa Task
Manager, ẩn nội dung trên desktop…
Repair Icons: Sửa chữa cơ sở dữ liệu các icon.

Repair Winsock & DNS Cache: Phục hồi Winsock (Windows Sockets Application Programming
Interface, hay thư viện các hàm giao diện lập trình mạng cho Windows) và xóa dữ liệu đệm lưu trong
Windows.
Remove Temp Files: Loại bỏ các file tạm.
Repair Proxy Settings: Tắt thiết lập proxy do các chương trình lạ thiết lập.
Unhide Non System Files: Hiện những file bình thường nhưng bị virus ẩn đi.
Repair Windows Updates: Sửa lỗi Windows Updates nếu chức năng này không chịu làm việc.
Nếu Windows gặp đúng sự cố nào như trên, bạn giữ nguyên dấu chọn tại mục tương ứng, còn không
thì bỏ dấu chọn đi. Sau cùng, bạn bấm nút Start Repair để Windows Repair bắt đầu xử lý lỗi.
Lúc hoàn tất, bạn nên bấm Yes cho máy khởi động lại để thay đổi có hiệu lực, hoặc bấm No và
khởi động lại máy sau.

