ĐÀO THỊ TUYẾT Xác định nồng độ các thành phần xơ dừa ..
1
XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CÁC THÀNH PHẦN XƠ DỪA, CÁM GẠO, BỘT ĐẬU
TƯƠNG VÀ URÊ ĐỂ CÁC CHỦNG NẤM MỐC Aspergillus awamori VTCC-F296,
A.niger VTCC-F128 VÀ A. oryzae MN SINH TNG HỢP NHIỀU
MANNANASE
Đào Thị Tuyết1*, Vũ Th Thu Hằng1, Lã Văn Kính2 Quyn Đình Thi1
1 Viện Công nghệ sinh học; 2 Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
*Tác giả liên hệ: Quyn Đình Thi - Viện Công nghệ sinh học - Nội
Tel. (04) 37.568.260; Fax: 04.38.363.144; E-mail: quyen@ibt.ac.vn
ABSTRACT
Determination of culture component concentration of coconut fiber, rice bran, soya powder and urê for
filamentous strains Aspergillus awamori VTCC-F296, A. niger VTCC-F128 AND A. oryzae MN producing
high level of mannanase
Three strains A. niger VTCC-F128, A. oryzea MN02 and A. awamori VTCC-F296 screened from 131
filamentous strains Aspergillus, grew and produced a high level of mannanase on carbon and nitrogen sources as
agricultural by-product. The strain A. niger VTCC-F128 produces mannanase of 62.4 U/ml in the mineral culturê
medium Czapek (0,1% K2HPO4; 0.2% NaNO3; 0.05% MgSO4, 0.05% KCl) supplemented with 2% coconut fiber
and 0.1% soya powder. In the replaced culturê medium using 4% rice bran as the carbon source and 0.1% urê as
nitrogen, mannanase activity of the strain A. oryzae MN riched 63.7 U/ml; the strain A. awamori VTCC-F296
produced 186.5 U/ml with 3% rice bran and 0.4% urê. In the replaced culturê medium, the strain A. awamori
VTCC-F296 produced mannanase three times higher than in the basic culture medium.
Key words: coconut fiber, rice bran, soya powder; Aspergillus niger VTCC-F128, Aspergillus oryzae MN,
Aspergillus awamori VTCC-F296, culture condition, mannanase.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Endo--1,4-mannanase (EC 3.2.1.78) là enzyme xúc tác thy phân ngẫu nhiên các liên kết -
1,4-mannopyranosyl trong chui mannan và rt nhiều polysaccharide khác thành phn ch
yếu là mannose, sản phẩm thủy phân của mannanase là các mannobiose, mannotriose và các
oligosaccharide khác. Mannanase đã được sản xuất trên qui công nghip được ứng
dụng trong nhiều ngành công nghip như công nghiệp giấy (Kansoh, Nagieb, 2004), thực
phẩm, chế biến thức ăn gia súc (Wu cs, 2005), ợc phẩm cho đến du khí. Hiện nay, vi
khnăng thủy phân bã cơm dừa, mannanase cũng được sử dụng để phân hủy nguồn thi của
các nhà y chế biến thực phẩm từ dừa, sản xut các oligosaccharide ng dng trong ng
nghiệp dược phẩm, các loại thực phẩm chức năng.
Hiện nay việc sử dụng mannanase để chuyển hóa các nguyên liệu khônggiá trị dinh dưỡng
thành sản phẩm giá trhoặc cải thiện một sđặc tính thuật của nguyên liệu đang được
nhiều nhà khoa học quan tâm. -mannosidase -mannanase được sản xuất từ chng A.
awamori K4 trong môi trường lỏng với bã p 40% 60% m lúa mì, ti ưu pH 5
(Kurakake Komaki, (2001). Tại Việt Nam, Đặng Th Thu cs, (2003) đã phân lập và
đánh giá nh chất endo--1,4-mannanase t A. awamori BK. Chng này sinh tng hợp
mannanase cao sau 120 ginuôi i trường lỏng thành phần khoáng czapek, bã p
(21,3 g/l), guargum (10 g/l), cao nấm men (22 g/l) (Đặng Th Thu cs, 2003). Trong mt
nghiên cu trước, tối ưu điều kin nuôi cấy ban đầu cho thấy thời gian sinh tổng hợp
mannanase cao nhất của chủng A. niger VTCC-F128 là 120 giờ, nhiệt độ 37C, pH 6,0; chng
A. oryzae MN 96 gi, nhiệt đ 28C, pH 5,0 và chủng A. awamori VTCC-F296 là 168 gi,
nhiệt độ 37C, pH 7,0 (Đào Thị Tuyết và cs, 2009). Nguồn chất cảm ứng tốt nhất cho sinh
tổng hợp mannanase của cả ba chủng là guargum. C 3 chủng trên đều là các chủng khả
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Cn nuôi - S 18-Tng 6-2009
2
năng phát triển và sinh tng hợp mannanase cao trên ngun cacbon và nitrogen các sản
phẩm hoặc phphế liệu của sản xuất chế biến nông sản, chủng A. niger VTCC-F128 (xơ dừa,
bã mía bột đậu tương); A. awamori VTCC-F296 và chủng A. oryzae MN (cám gạo và urê)
(Đào Thị Tuyếtcs, 2009).
Trong nghiên cứu này, tlệ ca các thành phần carbon và nitrogen như xơ dừa, cám gạo, bột
đậu ơng urê tiếp tục được khảo sát để xây dựng các công thức i trường nuôi cấy các
chủng Aspergillus awamori VTCC-F296, A. niger VTCC-F128, A. oryzae MN sinh tổng hợp
mannanase cao nhằm sản xuất các chế phẩm enzyme bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chủng giống nấm
Chủng Aspergillus awamori VTCC-F296 và Aspergillus niger VTCC-F128 do Viện Vi sinh
vật và Công nghsinh học cung cấp; chng Aspergillus oryzae MN02 do Viện Khoa hc K
thuật min Nam cung cấp.
i trường và phương pháp nuôi cấy
Môi trường nuôi cấy bản cho sinh tổng hợp mannanase i trường khoáng (MTK)
Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl); 0,5% cao nấm men, 1%
peptone; 0,5% guargum. Để xác định TP môi trường nuôi tối ưu cho các chủng Aspergillus
sinh tổng hợp mannanase cao từ các nguồn phụ phế liệu sẵn có trên thtrường, cao nm men
peptone được thay thế bằng bã mía, bã sắn, xơ dừa và bột đậu tương cho A. niger VTCC-
F128; cám go urê cho A. oryzae MN A. awamori VTCC-F296. Chủng A. awamori
VTCC-F296 được nuôi trong i trường thay thế bổ sung 0,5% guargum, lắc 200 v/ph,
37C, pH 7. Chng A. niger VTCC-F128 được nuôi trong môi trường thay thế bổ sung 0,3%
guargum, lắc 200 v/ph, 37C, pH 6. Chủng A. oryzae MN02 được nuôi trong môi trường
thay thế bổ sung 0,7% guaragum, lắc 200 v/ph, ở 28C, pH 5.
Hóa cht: Các hóa chất dùng trong t nghiệm được cung cấp từ các hãng khác nhau:
KH2PO4, MgSO4.7H2O, NaNO3, KCl, guargum, locust bean gum (LBG) (Biochemika),
peptone (Merck),3,5-dinitrosalicylic acid (DNS) (Fluka). Ct Microsep 10K Omega (Mexico).
c định hoạt tính
Hoạt tính endo--1,4-mannanase được định tính theo phương pháp khuếch tán enzyme trên
đĩa thạch đãtả trước đây (Nguyn S Lê Thanh cs, 2006) có cải tiến. Thời gian trong
tủ lạnh 4C cho enzyme khuếch tán là 12 giờ và thi gian ủ cho phản ứng enzyme cơ chất xảy
ra là 6 gi 37C. Hoạt tính endo--1,4-mannanase được định lượng chính c theo phương
pháp quang ph (Miller, 1959) với nhiệt đ phản ứng là 40C. Mt đơn v hoạt tính
mannanase được định nghĩa là lượng enzyme xúc c thy phân giải phóng 1mol mannose
trong 1 phút ở điều kin thích hợp.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
i trường thay thế nuôi chủng A. awamori VTCC-F296
Chủng A. awamori VTCC-F296 được nuôi trong môi trường MTK; 0,7% guargum; 0,1%
ĐÀO THỊ TUYẾT Xác định nồng độ các thành phần xơ dừa ..
3
peptone, t lcấy chuyển ging là 3% vi nguồn carbon là cám gạo (1-5%). Sinh tổng hợp
mannanase ca chng A. awamori VTCC-F296 tăng lên 20% ở môi trường chứa 3% cám gạo
(78,8 U/ml) so với i trường đối chng MTK chứa cao nấm men (65,8 U/ml). Trong i
trường bổ sung nhiều cám gạo (5%) khnăng sinh tổng hp mannanase của chủng này kém đi
nhiều chỉ còn 50,1 U/ml (Bảng 1)
Bảng 1. Ảnh hưởng của nồng độ cám gạo và urê lên khả năng sinh tổng hợp mannanase của
chng A. awamori VTCC-F296.
Hot tính Hot tính
m go (%) (U/ml) (%) Urê (%) (U/ml) (%)
1 71,5 109 0,1 44,6 85
2 73,3 111 0,2 49,6 94
3 78,8 120 0,3 51,7 98
4 70,2 107 0,4 64,5 123
5 50,1 76 0,5 60,0 114
ĐC 65,8 100 ĐC 52,6 100
Chủng A. awamori VTCC-F296 được nuôi trong môi trường MTK; 0,7% guargum; 3% cám
gạo, t l cấy chuyn giống là 3% với ngun nitrogen là u (0,1-0,5%). Sinh tng hợp
mannanase của chủng A. awamori VTCC-F296 tăng lên 23% (64,5U/ml) khi bổ sung 0,4%
u (Bảng 1). (Alan và cs,1977) đã nghn cứu khả năng sinh trưởng và sinh tng hợp
mannanase ngoại bào ca chủng A. niger chủng này sinh tng hợp mannanase cao trong
i trường MTK b sung 1,4 g/l u (Alan và cs, 1977).
Như vậy, thành phần môi trường thay thế tối ưu để chng A. awamori VTCC-F296 sinh tổng
hợp mannanase cao là MTK Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05%
KCl); 3% cám go và 0,4% urê).
i trường thay thế nuôi chủng A. niger VTCC-F128
Khảo sát tỷ lệ (%)a, bã sắnxơ dừa
Bảng 2. Ảnh hưởng của t l(%) bã mía, bã sắn, dừa lên khả năng sinh tổng hợp
mannanase của A. niger VTCC-F128.
Hot tính Hot tính
Bã mía (%)
(U/ml) (%) Xơ dừa (%) (U/ml) (%)
1 53,7 101 0,5 48,4 91
2 69,3 130 1,0 53,3 100
3 61,5 116 1,5 69,8 131
4 49,4 93 2,0 77,1 145
Bã sn (%) - - 2,5 75,3 142
1 54,0 102 3,0 55,7 105
2 48,5 91 Cao nm men (%)
- -
3 50,4 95 0,5 53,2 100
4 35,9 68 - - -
Chủng A. niger VTCC-F128 được ni trong môi trường MTK cha 0,3% guargum và 0,1%
peptone, tỷ lệ cấy chuyển giống là 2,5% với các nguồn carbon là bã mía, bã sắn, cao nấm men
và xơ dừa. Xơ dừa và bã mía là những nguồn carbon có thể thay thế cao nấm men với mức đ
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Cn nuôi - S 18-Tng 6-2009
4
sinh tng hợp mannanase cao hơn 30% (Đào Thị Tuyết cs, 2009). Sinh tng hợp
mannanase ng lên 45% trong môi trường nuôi cấy chứa 2% xơ dừa (77,1 U/ml) và 30%
trongi trường nuôi cấy cha 2% bã mía (69,3 U/ml) so với môi trường chứa 0,5% cao nấm
men (53,2 U/ml) (Bng 2). Sinh tng hợp mannanase gần như giữ nguyên trong môi trường
chứa 1% bã sắn (54,0 U/ml) so với môi trường chứa 0,5% cao nấm men.
Khảo sát tỷ lệ (%) bt đậu tương
Mức độ sinh tổng hp mannanase của chng
A. niger VTCC-F128 tăng n 33% khi giảm
t l bt đu tương từ 1% (57,6 U/ml)
xung 0,1% (77,6 U/ml) tăng lên 30% so
với môi trường đối chng chứa 0,1%
peptone (59,6 U/ml) (Hình 1).
Như vậy, thành phn i trường thay thế
phù hợp cho chủng A. niger VTCC-F128
sinh tng hợp mannanase cao là MTK
Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3;
0,05% MgSO4, 0,05% KCl); 0,3% guargum;
0,1% bột đậu tương; 2% dừa (2% bã mía
hoặc 1% bã sắn).
i trường thay thế nuôi chủng A. oryzae MN02
Chủng A. oryzae MN02 đưc nuôi trong MTK; 0,7% guargum; 0,1% peptone, t l cấy
chuyn giống là 3% với nguồn carbon là cám gạo (1-5%) (Bảng 3). Với nguồn carbon 4%
cám gạo sinh tổng hợp mannanase (58 U/ml) tăng lên 16% so với ngun carbon 0,5% cao
nấm men (50 U/ml). Nhưng có thể s dụng 2% cám gạo (52 U/ml) đ thay thế 0,5% cao nấm
men (50 U/ml) trong i trường nuôi cấy chủng A. oryzae MN02. Chủng A. oryzae MN02
được nuôi trong MTK; 0,7% guargum; 4% cám gạo, t lệ cy chuyển giống 3% với nguồn
nitrogen là urê (0,1-0,5%) (Bảng 3).
Bảng 3. Ảnh hưởng của t lệ (%) cám gạo và u n khả năng sinh tổng hợp mannanase của
A. oryzae MN02.
Hot tính Hot tính
Cám go (%) (U/ml) (%) Urê (%) (U/ml) (%)
1 48,9 98 0,1 20,2 40
2 51,6 103 0,2 62,1 124
3 54,4 109 0,3 33,2 66
4 58,0 116 0,4 24,6 49
5 48,0 96 0,5 14,6 29
Đối chng (0,5% cao nm men và 0,1% peptone) 50,0 100
Mức độ sinh tng hợp mannanase của chủng A. oryzae MN02 tăng lên 24% trong môi trường
MTK chứa 0,2% urê (62,1 U/ml) 4% cám gạo so với trong môi trường đối chng MTK
chứa 0,5% cao nấm men và 0,1% peptone (50 U/ml).
Như vy, thành phần môi trường thay thế cho chủng A. oryzae MN02 sinh tổng hợp
mannanase cao là MTK Czapek (0,1% K2HPO4; 0,2% NaNO3; 0,05% MgSO4, 0,05% KCl);
4% gạo cám và 0,2% u.
0
20
40
60
80
100
120
140
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2
Bột đậu tương (%)
Hoạt tính (U/ml)
Hình 1. Ảnhởng của tỉ lệ (%) bt đậu tương lên khả
ng sinh tng hợp mannanase của A. niger VTCC-
F128.
ĐÀO THỊ TUYẾT Xác định nồng độ các thành phần xơ dừa ..
5
Khnăng sinh tổng hợp mannanase theo thời gian trong môi trường thay thế của các
chủng nghiên cứu
Các kết qu thực nghiệm trên cho thy
kh năng sinh tổng hp mannanase của
chng A. awamori VTCC-F296 (186 U/ml)
sau 7 ngày nuôi cy cao gp 3 lần so vi
hoạt tính của chủng này khi nuôi trong môi
trường bản (66 U/ml). Chủng A. niger
VTCC-F128 chủng A. oryzae MN sinh
tng hợp mannanase cao nhất lần lượt sau 5
ngày 4 ngày nuôi cy (64 U/ml 62
U/ml) (Hình 2 và Bảng 4).
Tnhng kết qutrên có thkết luận thành phần môi trường nuôi thích hợp để các chủng
nghiên cứu sinh tổng hợp mananase cao (Bảng 4).
Bảng 4. Thành phần i trường thay thế nuôi các chng nghiên cứu
Hoạt tính Tên chủng Thành phần môi trường U/ml U/mg
A. awamori VTCC-F296
MTK + 0,5% guargum + 3% cám gạo + 0,4% urê 186,4
453,5
A. niger VTCC-F128 MTK + 0,3% guargum+ 2% xơ dừa +0,1% bột đậu
62,4 148,4
A. oryae MN02 MTK + 0,7% guargum + 4% cám gạo + 0,2 urê 63,7 165,6
Đặng Thị Thu và cs, (2003) đã tối ưu mt s điều kiện để sinh tổng hp mannanase của chủng
A. awamori BK phân lp tại Việt Nam trong môi trường lng thành phần khoáng Czapek,
bã cà phê (21,3 g/l), guargum (10 g/l), cao nấm men (22 g/l). Chủng A. awamori BK sinh tng
hợp mannanase đạt 120 U/ml sau 4 ngày nuôi cy. Vi môi trường nuôi cấy bản, thay thế
cao nm men và peptone lần lượt bi 3% cám gạo 0,4% urê, chủng A. awamori VTCC-
F296 sinh tng hp mannanase đạt 186,4 U/ml, nếu thay thế bởi 4% cám go 0,2% urê,
chủng A. oryzae MN02 sinh tng hp mannanase ng đạt 63,7 U/ml (Bảng 4). Kết qu
nghiên cứu này cũng phù hợp với ng b của Kurakake cs. (2001) khi nghiên cứu -
mannosidase -mannanase tchng A. awamori K4, chủng này sinh tng hp mannanase
cao trong i trường lỏng bsung 60% cám lúa m ; Alan và cs. (1977) khi nghiên cu khả
năng sinh trưởng và sinh tng hợp mannanase ngoại bào của chủng A.niger đã sử dụng MTK
bổ sung 1,4 g/l urê.
Các ngun carbon (xơ dừa cho chng A. niger VTCC-F128; cám gạo cho A. oryzae MN02
A. awamori VTCC-F296) và ngun nitrogen (bột đậu tương cho A. niger VTCC-F128; urê
cho A. oryzae MN02 và A. awamori VTCC-F296) đều là nhng nguồn nguyên liệu rẻ tiền, sẵn
trên thtrường rất thích hp cho việc sản xuất mannanase trên quy ng nghiệp phục
vmc đích tạo ra mộtng lớn enzyme bổ sung vào thức ăn cho gia súc.
0
40
80
120
160
200
0 2 4 6 8 10 12 14
Thời gian (ngày)
Hoạt tính (U/ml)
Hình 2. Ảnh hưởng của thời gian nuôi đến sinh tổng
hợp mannanase của A. awamori VTCC-F296 (), A.
niger VTCC-F128 (); và A. oryzae MN () trong môi
trường thay thế.