http://www.ebook.edu.vn
108
5.3.2. Hàm truyn của mch vòng kín IMC ( IMC Closed Transfer Functions)
Với phương pháp tng hp trực tiếp, b điều khin điều chỉnh tương quan được tổng hợp dựa vào
mạch vòng kín. Để suy ra được hàm truyền đó, ta cân bằng cấu trúc IMC trong mô hình với đồ cấu
trúc trên hình 5.5, viết được:
)s(G)s(D)s(G)s(U)s(Y DP (5.16)
)s(G)s(U)s(Y P
(5.17)
)s(G)s(Y)s(Y)s(Y)s(G)s(E)s(U CSPC
(5.18)
Thế phương trình (5.16), (5.17) vào phương trình (5.18), ta có:
)s(G)s(G)s(U)s(G)s(D)s(G)s(U)s(Y)s(U CPDpSP
= )s(G)s(G)s(U)s(G)s(G)s(D)s(G)s(G)s(U)s(G)s(Y CPCDCPCSP
Tiến hành giải phương trình để tìm U(s):
)s(D
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G
)s(Y
)s(G)s(G)s(G1
)s(G
)s(U
PPC
CD
SP
PPC
C
(5.19)
Thế phương trình (5.19)o phương trình (5.16), để đạt được:
)s(G)s(D)s(D
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G)s(G
)s(Y
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G
)s(Y D
PPC
PCD
SP
PPC
PC
Rút gn để được hàm truyền của hệ kín:
)s(D
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G1)s(G
)s(Y
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G
)s(Y
PPC
PCD
SP
PPC
PC
(5.20)
Từ pơng trình m truyền tổng (5.20), ta thy rằng để đápng bám tín hiệu đặt (githiết nhiễu
là hằng s) và hàm truyền theo nhiễu (giả thiết tín hiệu đặt là hằng số)
Bám theo điểm đặt:
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G
)s(Y
)s(Y
PPC
PC
SP
(5.21)
Loại trừ nhiễu:
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G1)s(G
)s(D
)s(Y
PPC
PCD
(5.22)
Từ phương trình (5.21) phương trình (5.22) làm cơ sở cho phương pháp tổng hợp bộ điều khin
tương quan cho hệ thống có đồ cấu trúc điều khin theo mô hình nôi IMC.
5.3.3. Tổng hợp b điều khiển tương quan theo phương pháp IMC (Deriving Controller Tuning
Correlations the IMC Method)
Gồm 3 bước cơ bản để tìm ra bđiều khiển tương quan cho cấu trúc điều khiển theo hình ni.
Hai bước đu nêu chi tiết việc thành lập mô hình IMC. Bước th3 liên hệ IMC với một hàm truyn điều
khin phản hi truyền thống.
* Bước1:
Tphương trình (5.21), ta thấy đloại trừ được nhiễu thì khi nh b điều khiển Gc*(s) ta phải
http://www.ebook.edu.vn
109
nghịch đảo Gp*(s). Nếu tử scủa mô hình quá trình chứa nghiệm phần thực dương thì b điều khin
s khôngn định.
Để tránh tạo ra bộ điều khin không n định ta chia hình quá trình ra thành tích của 2 thành
phần Gp*(s)= Gp+*(s). Gp-*(s) trong đó Gp+*(s) là phần không th nghịch đảo được (tức là nghim của tử
số có phần thực dương). Mô hình quá trình được chia thành:
)s(GP
= )s(GP
)s(GP
(5.23)
* Bước 2:
Đặt hàm truyn của bộ điều khin
)s(F
)s(G
1
)s(G
P
C
(5.24)
Trong đó F(s) là một bộ lọc thông cao (Low-pass filter) có hệ số khuyếch đại tương đương bng 1.
Để thiết lập bộ điều chỉnhơng quan, bộ lọc F(s) dạng như (5.25):
)1s(
1
)s(F
C
(5.25)
Như đã nói trong phần 5.2.1, hằng số thời gian mạch vòng kín C cho biết tốc độ phản hi của một
quá trình khi giá trđiểm đặt thay đổi. Một phép th thông dụng để đạt đưc độ quá điều chỉnh của đáp
ứng từ 10% đến 15% khi hằng s thời gian C > 0,1 hoặc >0,8θP
Đáp ứng không có quá điều chỉnh khi hng số thời gian C > 0,5P hoặc > 4θP.
* Bước 3:
So sánh hình hàm truyền IMC với hàm truyn của hệ thống kín kinh điển. Ta coi hàm truyn
có phản hi tạo thành h kín kinh điển là:
)s(D
)s(G)s(G1
)s(G
Y
)s(G)s(G1
)s(G)s(G
)s(Y
CP
D
SP
CP
CP
Chúng ta đt dạng hàm truyền “Set Pointing Traking” như sau:
IMC:
)s(G)s(G)s(G1
)s(G)s(G
)s(Y
)s(Y
PPC
CP
SP
Dạng kinh điển: )s(G)s(G1
)s(G)s(G
Y
)s(Y
CP
CP
SP
Cân bằng hai phương trình:
)s(G)s(G)s(G1)s(G)s(G)s(G)s(G1)s(G)s(G CPPCPCPCP
)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G)s(G CPCCpCCCPCC
Rút gn ta đưc:
)s(G)s(G1
)s(G
)s(G
PC
C
C
(5.26)
Ta thdùng phương trình (5.26) để thiết lập bđiều khiển phản hồi kinh điển suy luận từ cấu
trúc IMC. Điều y cho phép chúng ta xác định giới hạn điều chỉnh của các thông số KP; ID.
http://www.ebook.edu.vn
110
5.3.4. Một số ví dụ
d: Thành lp bộ điều khin PI điều khiển ơng quan sử dụng phương pháp IMC (Derive the
PI Controller Tuning Correlations using the IMC method)
Gisử mô hình qúa trình với dạng FOPDT như sau:
1s
eK
)s(G
P
S
P
P
P
Thay s1e P
S
P
o phương trình hình quá trình ta có:
1s
)s1(K
G
P
PP
P
(5.27)
Phân chia )s(GP
thành nhng thành phần chuyn đổi được và thành phần không chuyển đổi được:
)s(G)s(GG PPP
trong đó:
)s1()s(G PP
1s
K
)s(G
P
P
P
(5.28)
Ta thdin giải, )s(GC
hình của bộ điều khin IMC bằng hình chuyển đổi cộng thêm b lọc
F(s):
)s(F
)s(G
1
)s(G
P
C
(5.29)
Trong đó bộ lọc IMC có dạng:
1s
1
)s(F
C
(5.30)
Thế phương trình (5.28) và (5.30) vào phương trình (5.29)được bộ điều khin:
)1s(K
1s
1s
1
K
1s
)s(G
CP
P
CP
P
C
(5.31)
Chúng ta suy luận từ hình bđiều khiển IMC với hình b điều khiển trong hệ kín kinh điển theo
(5.26):
)s(G)s(G1
)s(G
)s(G
PC
C
C
Thế phương trình (5.28) và (5.31) vào phưong trình (5.26) và tiến hành đơn giản hoá:
1s(K
1s
1s
)s1(K
1
)1s(K
1s
)s(G
CP
P
P
PP
PP
P
C
http://www.ebook.edu.vn
111
=
)1s(K
)s1(K
1
)1s(K
1s
CP
PP
CP
P
=
1s
s11s
)1s(K
1s
C
PC
CP
P
= )(sK
1s
PCP
P
= )(sK
1
)(sK
s
PCPPCP
P
s
1
1
)(K
)s(G
PPCP
P
C (5.32)
So sánh phương trình (5.31) với mô hình phản hồi cho bộ điều khin PI:
s
1
1K)s(G
I
CPIC (5.33)
Chúng ta xác định được thông số ca bộ điều khiển:
)(K
K
PCP
P
C
và I = P (5.34)
5.4. Điều khiển ni tầng (CASCADE CONTROL)
5.4.1. Kh năng loại bỏ nhiễu của cu trúc Cascade (Architectures Improved Disturbance
Rejection)
Trong công nghiệp, k thuật điều khiển quá trình được ứng dụng để điều khiển các công đoạn của
quá trình tạo thành sản phẩm ng nghiệp. Các sản sản phẩm được tạo ra hầu hết dựa trên các phn ứng
hoá học trong môi trường hợp chất dưới dạng lỏng. Các công đoạn cần thiết phải điều chỉnh đồng thời các
tham snhư áp suất, nhiệt độ, nồng độ... Trong từng giai đoạn tạo thành sn phẩm thường chọn biến quá
trình chính quyết định tới chất lượng sản phẩm để điều chỉnh. Biến quá trình chính thường bảnh ởng
bởi các biến qtrình phụ. Trong các biến qtrình phth được coi là nhiễu. Để phân đoạn các cho
quá trình sản xuất thường dùng cấu trúc điều khin Cascade nhằm loại trcác nhiễu ảnh hưởng lên quá
trình chính. Cấu trúc này là dạng hệ thống điều khiển có khả năng loại bỏ nhiễu
5.4.2. Cấu trúc điều khiển nối tng (The Cascade Architecture)
đ cấu trúc tổng quát điều khiển qtrình cho hthống theo nguyên tắc Cascade được biểu
diễn trên hình 5.6.
http://www.ebook.edu.vn
112
Hình 5.6. Sơ đồ cấu trúc hệ thng điều khiển Cascade
Mục đích ca cấu trúc điều khiển này là loại trừ tác động của nhiễu lên quá trình. Trong sơ đồ cấu
trúc ta thấy 2 nhiễu là Distubance variable I (DVI) Distubance variable II (DVII). Trong đó nhiễu
th nhất DVI ảnh hưởng đến biến quá trình chính (Primary process), nhiễu thhai DVII ta không xét đến
vì cấu trúc này không loại trừ được ảnh ởng của nhiễu này. Vì loại nhiễu y thưng xuất hiện trong
công đoạn cuối cùng của quá trình.
Cấu trúc phân tầng yêu cầu phải biết biến quá trình ph(secondary process variable). Biến quá
trình ph này phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Nó có th đo được bằng sensor
Phần tử điều khin cuối cùng (Final control element – ví d: Valve...) được sử dụng để điều khin
quá trình chính (Primary variable) cũng phải điều khin biến quá trình phụ.
Nhiễu ảnh hưởng đến biến quá trình chính cũng phải ảnh hưởng đến biến quá trình phụ.
Biến quá trình phụ phải nằm trong biến quá trình cơ sở trong cấu trúc điều khin.
Vòng phlà 1 cấu trúc phản hồi truyn thống. Cu trúc phân tầng thể gii quyết nhiều nhiễu
miễn là mỗi nhiễu tác động đến biến quá trình phụ trước khi ảnh hưởng đến biến quá trình chính.
5.4.3. Ví dụ minh hoạ (An Illustrative Example)
1. Điều khiển quá trình trong bồn chứa bng van cấp nhanh (The Flash Drum Process)
Để hiểu rõ hơn về phương pháp thiết kế và sử dụng điều khin nối tầng trong điều khiển quá trình
(Cascade control), chúng ta khảo sát quá trình xy ra trong bồn chứa được cấp lng bằng van cấp nhanh
(Flash Drum Process), với đồ công nghệ mô t trong hình 5.7.
Quá trình này có nhiều tình huống tại trạm điều khin, th hiện của khá trực quan hu ích
cho việc khảo sát địnhnh về những khái niệm quan trọng trong k thuật điều khiển Cascade.