http://www.ebook.edu.vn
119
a. Cấu trúc Cascade
Như trong phần nghiên cu vòng lp đơn, mc tiêu điều khiển là loại bỏ nhiễu vì vy phải xem xét
cấu trúc Cascade như thế nào cho hp lý. Biến số chính vẫn là ginhiệt đ cho ống thoát ra ca lò phn
ứng.
Hình 5.13. Sơ đồ cấu trúc điều khiển Cascade lò phnng
Để thiết kế Cascade, ta cần xác định một biến phụ. Như hình 5.12, trạm điều khiển dùng nhiệt đ
ra làm lạnh jacket. Các yêu cầu thiết kế Cascade:
- Nhiệt độ làm lnh đo được bằng một cảm biến.
- Cùng mt van đđo nhiệt đng thoát ra của lò phản ứng (biến chính) và nhiệt độ ra
làm lạnh jacket.
- Sthay đổi nhiệt độ vào làm lnh jacket làm nhiu loạn nhiệt độ ống thoát ca lò phản
ứng sẽ tác động nhiệt độ ra làm lạnh jacket.
- Nhiệt độ ra làm lnh jacket nằm ngoài nhiệt độ ống thoát của lò phản ứng trong đó nó s
phn ứng đu tiên với nhng thay đổi về vị tvan thay đổi nhiệt đlàm lạnh
jacket.
Sơ đồ thực hin điều khin Cascade cho lò phản ứng với hình trên hình 5.12, có cu trúc biểu
diễn trên hình 5.13, nó cũng ging như mọi Cascade gồm 2 hệ đo, hai b điều khiển, và mt phần tử kiểm
soát cui cùng như trong thc hin vòng lặp đơn.
Quá trình chính phản ng và biến chính là nhiệt đca ống thoát của lò phản ng. Đầu ra của
bđiều khiển chính điểm đặt của bộ điều khiển phụ. Quá trình phlà làm lạnh jacket. Biến của vòng
lặp phụ là tốc đ chy làm lạnh jacket và biến ph là nhiệt độ ra làm lạnh jacket.
b. Bộ điều khiển phụ P-Only (Secondary P-Only Controller)
Để thc hiện một hệ thng điều khiển Cascade, bđiều khiển phụ được điều chỉnh, trong khi b
điều khin chính được điều khiển bằng tay. Điều kiện vận hành thiết kế giống như điều kiện cho vòng lặp
http://www.ebook.edu.vn
120
đơn vi bộ điều khin PI. Đó là với nhiệt độ vào làm lạnh jacket là 460C và đu ra bộ điều khiển có giá trị
50%, nhiệt độ chất lỏng ra ở ống thoát ổn định bằng 860C. Chúng ta lưu ý điều kiện thiết kế là nhiệt đra
làm lạnh jacket, biến phụ, ổn định 690C. Vì vậy đối với bộ điều khin ph:
y set Point = 690C
Xu thế là giá trđầu ra của bộ điều khiển trong vòng lặp hở làm biến số n định điều kin thiết
kế khi nhiễu đạt đến điều kiện thiết kế. Vì thế đối với bộ điều khiển ph P-Only:
u bias = 50%
Ban đầu trạng thái ổn định theo thiết kế, hai đầu đo được ng đghi kại đầu ra bộ điều khiển,
dữ liệu của biến s trình bày trên hình 5.14:
Hình 5.14. Mô hình quá trình dạng FOPDT khi cho đầu ra của bộ điều khiển phụ thay đổi và phản ứng
của biến quá trình ph
Đầu ra bộ điều khin giảm từ giá trị thiết kế 50% tăng lên 55%, sau đó xuống 45% rồi trở về 50%.
Shoạt động của biến phụ được kiểm soát. Mô hình động FOPDT khớp với dữ liệu được chỉ ra trong
hình 3.23, với giới hạn mô hình kiểm soát vòng lặp phụ:
Hệ số khuyếch đại quá trình KP = - 0.370C/%
Hằng số thời gian P = 1.9 min
Thời gian chết P = 0.25 min
Mặc dù loại nhiễu là mt mục tiêu tổng quát, mục đích vòng lặp phụ là bám sát sthay đi điểm
đặt mà bđiều khiển chính tính toán. Sử dụng những gii hạn hình FOPDT này trong ITAE đ điều
khin tương quan ng điều chỉnh (set point tracking correlation). Giả định rằng tương quan IMC không
dùng cho b điều khiển P-Only cho gii hạn điều chỉnh sau:
H s khuyếch đại của b điều khiển KC = - 6.4%/0C
Shoạt động bám sát điểm đặt của P Only th hiện trong hình 5.15. Vòng lặp chính vẫn ở chế đ điều
http://www.ebook.edu.vn
121
khin bằng tay tại điểm đặt. K vng cho một bđiều khiển P-Only tồn tại khi điểm đặt không đạt giá trị
thiết kế. Biến phụ phản hồi nhanh và ổn định khi có sự thay đổi điểm đặt vì thế ta coi thiết kế vòng lặp
phđã hoàn thành. ng lặp phụ chế độ tự động và trthành mt phần vòng lp cnh. y gi tiến
hành điều chỉnh bộ điều khin chính.
Hình 5.15a. Khả năng điều chỉnh của bộ điều khiển P – Only với khả năng bám điểm đặt của biến q
trình phụ và biến quá trình chính
c. Kiểm soát vòng lp chính (Primary Loop Control)
Trên hình 5.14, chúng ta thy rng khi tín hiệu đặt cho b điều khiển biến phụ giá tr nhy bậc
thì đầu ra của bộ điều khin là n hiệu đặt cho bộ điều khiển biến chính. Trong thiết kế bộ điều khiển cần
thiết phải tạo tín hiệu điều khiển nhảy bậc để tổng hợp bộ điều khiển cho biến chính.
Kết quthử nghiệm bđiều khin biến chính thể hiện trên hình 5.15, b điều khiển P–Only n
hiu đặt thay đi nhảy bậc vi giá trị thiết kế là 690C, nhy lên 720C sau đó xuống 660C rồi trvề giá tr
690C.
Tkết qutrên hình 5.15a chúng ta thy rằng biến quá trính chính bám giá trị đặt chứng tỏ khả
năng loại b nhiễu của bộ điều khiển. Thông qua thử nghiệm hình bằng mô phỏng dữ liệu thiết kế hệ
thống được xác định như sau:
H s khuyếch đại quá trình:
KP = 0,70 (0C của hơi đầu ra/0C đầu ra nước làm mát)
Hằng s thời gian:
P = 0,55 phút
Thời gian chết:
http://www.ebook.edu.vn
122
P = 0,71 phút
Hình 5.15b. Kết quả thiết kế bộ điều khiển biến quá trình chính với bộ điều khiển
P–Only.
Các đặc tính thu được trên hình 5.15b, được thc hiện cho hthống điều khin Cascade với b
điều khin cho biến ph dạng PI còn bđiều khiển cho biến chính là POnly. Kết quả thu được được
so sánh với hệ thng điều khiển mạch vòng đơn. Khi nhiễu nhiệt đlàm lạnh hệ thống điều khiển nối
tầng sai lệch nhiệt đ là 10C còn hthống điều khiển lò phn ng theo mạch vòng đơn là 2,50C. Như vy
hệ thống điều khiển Cascade đã được thiết kế hoàn tất.
Hình 5.16. Khả năng loại bỏ nhiễu của hệ điều khiển Cascade khi sử dụng bộ điều khiển P Only
và bđiều khiển PI.
http://www.ebook.edu.vn
123
d. So sánh điều khiển hệ thống theo mạch vòng đơn và Cascade
a) B điều khiển PI b) B điều khiển cascade
Hình 5.17. So sánh vic bám giá trị đặt ca bộ điều khiển vòng lặp đơn với hoạt động đó của cascade.
Cấu trúc điều khiển Cascade không nhiều ưu điểm trong việc bám t những thay đổi của giá
trị đặt jacketed của lò phản ứng điều này được thể hiện trên hình 5.17. Đồ thị bên trái cho thy hoạt
động bám gtrị đặt của vòng lp đơn bộ điều khiển PI trong khi đ thị bên phải chỉ ra hoạt động đó của
cascade. Đường cong phía ới là n hiu ra bộ điều khiển truyền tới van nằm trên jacket làm lạnh ng
thoát hơi.
Hoạt động của bộ điều khiển vòng lặp đơn đồ thị bên trái được xem là tốt hơn hoạt động ca
cascade trong đồ thị bên phải. Tuy nhiên, không nên quên rằng bđiều khiển vòng lặp đơn PI đã được
điều chỉnh đsử dụng IMC bám giá trđặt và loại trnhiễu. Vòng lặp chính của cascade đã được chỉnh
định, sdụng ITAE để loại nhiễu. Điều này nói chung stạo ra nhiều giá trị điều chỉnh hệ số khuếch đại
hơn.
d này không đđể chứng minh một nhn định rằng một cấu trúc hoạt động hiệu quhơn
cấu trúc khác trong việc bám giá trị đặt. Tuy thế, chúng ta kết thúc chương này và vẫn nhấn mạnh một lần
nữa rằng trước khi xem xét một cấu trúc cascade, phi chác chắn rằng mục tiêu thiết kế của b điều khin
là loại bỏ nhiễu.
5.5. Điu khiển phn hồi trước FEED FORWARD CONTROL
5.5.1. Một số đc điểm của mô hình điều khiển quá trình Feed Forward
Trong phần trước chúng ta đã đưa ra và nghiên cứu cấu trúc điều khin ni tầng (Cascade control),
hình điều khiển này cho phép loại bỏ nhiễu tác động lên quá trình. Tuy nhiên đloại b được nhiễu
vi điều kiện biến phụ là nhiễu tác động trực tiếp lên biến điều khiển chính. Mạch vòng kín của hthống
điều khin theo cấu trúc kiểu nối tầng vì vy mà được thiết kế thống nhất vi hai mạch vòng điều khin
để thực hiện cùng mt mục tiệu. Tuy vy còn tn tại các nhiễu khác xuất hiện trong gia đoạn cuối của quá
trình thì việc điều khiển nối tầng dạng vòng lặp đơn không loại bỏ được.
Mặt khác trong điều khiển quá trình vic xác định các biến phụ không phải lúc nào cũng thực hin