Đề tài: Kỹ thuật chế biến món ăn

Chia sẻ: hungsuphu

Bác Hồ, vị cha già của dân tộc đã từng nói : ”Trẻ em như búp trên cành, biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”. Để cho sự ăn ngủ, học hành của trẻ được tốt đẹp và đi vào nề nếp, ngoài sự chăm no của bố mẹ lúc ở nhà thì vai trò của các trường mầm non là rất quan trọng. Trường mầm non là nơi đầu tiên trẻ được tiếp xúc với bạn bè, cô giáo. Ngoài ra ở trường mầm non trẻ còn được chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy, trẻ em luôn luôn được ví là ngững chồi non và các...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Kỹ thuật chế biến món ăn

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HÀ NỘI

Trường trung cấp nghề nấu ăn và NVKS Hà Nội

--------------------------------------




BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
K THU T CH BI N MÓN ĂN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP :

: TRƯỜNG MẦM NON A – THỊ TRẤN VĂN ĐIỂN
CƠ SỞ THỰC TẬP

LÊ TH THÚY MAI
THỰC TẬP SINH :

LỚP – KHÓA : CĐ 4 – KHÓA 4

THẦY : D NG VĂN HÙNG
:
G.VIÊN HƯỚNG DẪN




Hà nội : 5 - 2011
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011


SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HÀ NỘI

Trường trung cấp nghề nấu ăn và NVKS Hà Nội

--------------------------------------




BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
K THU T CH BI N MÓN ĂN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP :

: TRƯỜNG MẦM NON TỨ LIÊN.
CƠ SỞ THỰC TẬP
LÊ TH THÚY MAI
THỰC TẬP SINH :

LỚP – KHÓA : CĐ 4 – KHÓA 41

THẦY : DƯƠNG VĂN HÙNG
:
G.VIÊN HƯỚNG DẪN




Hà nội : 5 - 2011

Lê Th Thúy Mai Trang 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 5

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP ...................................................................................... 6

Ph ần thứ nhất: KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG MẦM NON TỨ LIÊN ...................................... 9
1.1. VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH: ................................................................ ................................ ......... 9
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ VẬT, CHẤT TRANG THIẾT BỊ: ........................................................................ 10
1.3. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN: ............................................................................................................ 11
1.4. THÀNH TÍCH HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY: ................................ ............................. 11
1.5. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN: ..................................................................................................... 11
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY: ............................................................................................................. 12
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY: .......................................................................................................................... 12
Với tổng số: 43 cán bộ công nhân viên, giáo viên. Cụ thể là 32 lao động trong biên chế và 11 lao động hợp
đồng, phần lớn được đào tạo đúng chuyên ngành phù hợp với các tiêu chí mà công việc đề ra, tập thể lao đông
của nhà trường được bố trí, sắp xếp một cách khoa học và có hiệu quả, qua đó đã phần nào đánh giá được khả
năng lãnh đạo tài tình của Ban giám hiệu nhà trường. Được thể hiện qua sơ đồ sau:...................................... 12
2.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ: ................................................................................................................. 13
Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường ................................ ................................ ....... 13
-
Chỉ đạo chung, tổ chức bộ máy nhà trường ........................................................................................... 13
-
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học. ................................................................. 13
-
Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường ................................................................................ 13
-
Quản lý và tổ chức giáo dục trẻ. ............................................................................................................ 13
-
Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường. ................................ ................................ ........... 13
-
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện
-
quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. ................................ ................................ ......................... 13
Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao, là người giúp việc cho hiệu trưởng, nhiệm vụ
do hi ệu trưởng phân công ................................ ................................ ................................ ............................. 13
Phụ trách các công tác chuyên môn (dạy học) trong toàn trường, chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, tổ chức các cuộc thi, các ngày lễ hội ................................ ................................ ...................... 13
Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao, là người giúp việc cho hiệu trưởng, nhiệm vụ
do hi ệu trưởng phân công ................................ ................................ ................................ ............................. 13
Phụ trách công tác nuôi dưỡng trẻ, phụ trách về cơ sở vật chất, công tác y tế học đường. Phụ trách theo dõi
giúp đỡ trường, lớp mầm non tư thục................................. ................................ ................................ ........... 13
Trực tiếp thục hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non trong công tác giáo dục trẻ theo kế hoạch chung của
toàn trường nhăm giúp trẻ phát triển một cách toàn diện, tham gia làm công tác chủ nhiệm. ......................... 13
Bộ phận y tế với một nhân viên y tế chuyên chăm sóc sức khoẻ cho các cháu và các nhân viên khi ở trường.
Là người đảm nhận công việc quan tâm đến thành phần dinh dưỡng có trong thực đơn, lập bảng khẩu phần ăn
hàng ngày của các con. ................................ ................................................................................................. 14
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

Là bộ phận chịu trách nhiệm thanh, quyết toán các khoản chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu dung để chế
biên các món ăn cho trẻ, kết hợp với bộ phận y tế tính khẩu phần ăn và lập kế hoạch chế biến trong ngày . ... 14
Là bộ phận trực tiếp chế biến các món ăn cho trẻ trong toàn trường đảm bảo đủ dinh dưỡng, đúng số lượng và
hợp vệ sinh theo kế hoạch và thực đơn đã được duyệt. ................................ ................................ .................. 14
Phụ trách quản lý tái sản của nhà trường cũng như cá nhân và giữ gìn an ninh trật tự trong toàn trường. ....... 14
3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG: .............................................................................................................. 14
3.1. NGUYÊN TẮC CHUNG: ................................ ................................ ................................ ...................... 14
3.2. NGUYÊN TẮC RIÊNG: ........................................................................................................................ 14
Bên cạnh những nguyên tắc chung, căn cứ vào điều lệ trường mầm non đ ược Bộ giáo dục và đào tạo ban hành
tháng 7 năm 2000, Trường Mầm non Tứ Liên đã xây dựng nội quy nhà trường như sau: .............................. 14
Ph ần thứ hai: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH QUẢN LÝ BỘ PHẬN ..................... 17

Ph ần thứ hai: TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH QUẢN LÝ BỘ PHẬN ..................... 17

CHẾ BIẾN BỮA ĂN CHO TRẺ CỦA TRƯỜNG MẦM NON TỨ LIÊN ................................ 17

4. TỔ CHỨC SẢN XUẤT:........................................................................................................................ 17
4.1. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG: ................................ ................................ ................................ ...................... 17
Tổ nuôi của nhà trường bao gồm 6 nhân viên, bao gồm 1 tổ trưởng và 5 nhân viên trực tiếp chế biến, với các
đặc điểm về sức khỏe, giới tính, trình độ đào tạo và kinh nghi ệm nghề nghiệp khác nhau, chi tiết như sau: ... 17
4.2. TỔ CHỨC KỸ THU ẬT: ....................................................................................................................... 18
Diện tích khu sản xuất chế biến rộng khoảng 50m2 như đã nói ở phần trên, toàn b ộ phần tường được lát gạch
men trắng và thường xuyên đ ược về sinh để luôn đảm bảo khô, sạch. Khu vực này ra vào bằng 2 cửa chính
được phân biệt rõ rang: Cửa vào – cửa ra. Các tường còn lại đều có 3 cửa sổ đều, có lưới ngăn côn trùng làm
cho khu SXCB luôn thoáng mát và có ánh sang tự nhiên. Ngoài ra ở 1 số chỗ thích hợp có treo bảng nội quy;
Bảng phân công; 10 lời khuyên vàng về ATVSTT; Nội quy phòng cháy chữa cháy. ..................................... 18
Trên trần và khu chế biến nhiệt đều có đèn chịu nhiệt giúp tăng cường ánh sang để tiện cho việc sản xuất. ... 18
Hệ thống cấp nước cũng được bố trí chìm, xung quanh tường, luôn cung cấp nước sạch cho việc sơ chế . hay
chế biến. ................................ ................................ ................................ ................................ ...................... 19
Sàn nhà được lát gạch chống trơn, có hệ thống thoát nước chìm, có nắp đậy luôn đảm bảo cho sàn nhà khô,
thoáng và không có mùi hôi................................. ................................ ................................ ......................... 19
5. VẬN HÀNH QU ẢN LÝ:........................................................................................................................ 21
5.1. CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU: ................................................................................................................ 21
5.2. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, XÂY DỤNG THỰC ĐƠN, CÔNG THỨC ĐỊNH MỨC: ................................ ....... 22
5.3. CÔNG TÁC HẠCH TOÁN: ................................................................................................................... 24
5.4. VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM: ...................................................................................................... 28
5.5. AN TOÀN LAO ĐỘNG: ....................................................................................................................... 30
5.6. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG: .................................................................................................................... 31


Lê Th Thúy Mai Trang 3
Ph ần thứ Ba: KẾT LUẬN .................................................................................................. 32
6. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN CHẾ BIÊN: ................................ ....... 32
7. NHẬN THỨC SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP: ........................................................................................ 32
7.1. GIỐNG NHAU: .................................................................................................................................. 32
7.2. KHÁC NHAU: ..................................................................................................................................... 32
7.3. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM:............................................................................................................ 33
8. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỚI CƠ SỞ THỰC TẬP: ................................ ................................ ......................... 33
9. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỚI NHÀ TRƯỜNG: ............................................................................................... 34
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP................................................................ ....... 36
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011


LỜI MỞ ĐẦU
Bác Hồ, vị cha già của dân tộc đã từng nói : ”Trẻ em như búp trên cành, biết ăn, biết ngủ,
biết học hành là ngoan”. Để cho sự ăn ngủ, học hành của trẻ được tốt đẹp và đi vào nề nếp,
ngoài sự chăm no của bố mẹ lúc ở nhà thì vai trò của các trường mầm non là rất quan trọng.

Trường mầm non là nơi đầu tiên trẻ
được tiếp xúc với bạn bè, cô giáo.
Ngoài ra ở trường mầm non trẻ còn
được chăm sóc, nuôi dưỡng. Vì vậy,
trẻ em luôn luôn được ví là ngững chồi
non và các cô có nhiệm vụ chăm sóc
nh ững chồi non đó phát triển thành
người.

Việc tổ chức chăm sóc, cho trẻ ăn
uống sao cho khoa học, hợp lý, đầy đủ
các ch ất dinh dưỡng, giúp cho trẻ phát
triển tốt về mặt sức khỏe đồng thời tạo
điều kiện cho các em tích cực tham gia
các ho ạt động vui chơi, học tập và
thích nghi với môi trường xung quanh
một cách toàn diện là hết sức cần thiết. Đang công tác trong lĩnh vực chăm sóc bữa ăn cho
trẻ, hiểu đ ược sự cấp thiết trên, em mạnh dạn đến với Trường TCN nấu ăn và NVKS Hà nội
(Nơi mà em đã từng được trang bị những kiến thức đầu tiên về kỹ thuật chế biến các món
ăn) tham gia vào chương trình đào tạo nâng cao (Chuyển đổi lên Trung Cấp Nghề) với
mong muốn có thêm đư ợc những kiến thức mới, những kinh nghiệm quý báu từ các thầy cô
và bạn bè đồng nghiệp để nâng cao tay nghề và tạo ra được nhiều món ăn mới cho trẻ.

Là học sinh lớp nghiệp vụ nấu ăn CĐ4 - Nghề nấu ăn -Khoá 4 năm học 2010 -2011 của
Trường trung cấp nghề nấu ăn và nghiệp vụ khách sạn Hà n ội, sau 12 tháng học tập, được
nhà trường tạo mọi điều kiện trong học tập và nhận đ ược sự nhiệt tình giảng dạy của các
thầy cô n ên em đ ã có được thêm nhiều hiểu biết về nghệ thuật chế biên nói chung, nh ững
kiến thức chế biến món ăn cho trẻ nói riêng. Và đặc biệt sau thời gian thực hiện sự phân
công thực tập của nh à trường tại Trường mầm non Tứ Liên , em càng nhận thức rõ vai trò và
trách nhiệm của các cô nuôi trong nhiệm vụ chăm soc s các chồi non của xã hội trong sự
phát triển toàn diện của đất nước ngày hôm nay.
Với những kiến thức đ ã thu lượm được trong thời gian thực tập tại cơ sở trên, em xin
trình bày lại qua bản “ Báo cáo thực tập” này.
Báo cáo thực tập của em bao gồm 3 phần:

Lê Th Thúy Mai Trang 5
 Phần thứ nhất : Khái quát về Trường mầm non Tứ Liên.
 Phần thứ hai : Tổ chức sản xuất bộ phận chế biến bữa ăn cho trẻ của Trường mầm
non Tứ Liên
 Phần thứ ba : Đánh giá, các ý kiến đề xuất
Tuy đ ã h ết sức cố gắng, nhưng hiểu biết của bản thân về nghề còn hạn chế và th ời gian
thực tế tại cơ sở chưa dài nên với giới hạn 35 trang viết của bản báo cáo này không tránh
khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được những đóng góp, nhận xét đánh giá cũng như
sự thông cảm của các Thầy, các Cô trong nhà trường để em ngày càng hoàn thiện mình hơn.
Nhân đây em xin trân thành cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện, ban lãnh đạo và các
anh, các chị làm việc ở các bộ phận tại Trư ờng mầm non Tứ Liên đ ã tận tình ch ỉ bảo nghiệp
vụ cho em trong suốt thời gian em thực tập cơ sở. Và em cũng xin cảm ơn Thầy Dương văn
Hùng đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành b ản báo cáo này.
Một lần nữa em xin gửi lời chúc tới tất cả các Thầy- Cô trong toàn trường sức khoẻ –
hạnh phúc và công tác tốt.
Hà n ội, ngày 15 tháng 5 năm 2011
Học sinh




Lê Thị Thúy Mai




ĐÁNH GIÁ KẾT Q UẢ THỰC TẬP
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………




Lê Th Thúy Mai Trang 7
M CL C
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011




Ph n th nh t: KHÁI QUÁT V TR NG M M NON T LIÊN
1. VÀI NÉT KHÁI QUÁT V S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N:
1.1. V TRÍ, Đ C ĐI M HÌNH THÀNH:




Trường Mầm Non Tứ Liên tọa lạc tại địa chỉ : Số 111 - Ngõ 124 – Âu cơ – Tây Hồ
- Hà nội, Là 1 trong các trường Mầm Non công lập lâu đời của Quận Ba Đình – Trước
kia và Tây Hồ ngày nay. Ra đời vào khoảng những năm 60 của thế kỷ trư ớc, với trách
nhiệm chắm sóc thế hệ trẻ, măng non của đất nước từ thời chiến đánh phá của giặc Mỹ
đến thời bình như hiện nay, Nhà trường đã đạt được rất nhiều thành tích trong những năm
tháng hoạt động.

Nằm tại một địa bàn cách trung tâm thành phố khoảng 10km về phía Tây Bắc. Nhà
trường tiếp nhận hàng năm kho ảng 500 cháu thuộc lứa tuổi Nhà trẻ - Mẫu giáo. Đây là
đại đa các con em của nhân dân các phường Tứ Liên, Yên Phụ, Quảng An… Nơi đây
trước kia phần lớn là nông dân sông bằng nghề trồng hoa, cây cảnh và ngày nay, với tốc
độ đô thị hóa rất nhanh tại khu vực này, phần lớn các em học sinh là con em của các hộ
mới chuyển đến, các hộ n ày có thu nhập tương đối cao n ên ch ất lượng công tác nuôi dạy
các con em họ đòi hỏi cũng phải tương đối tốt. Đây cũng là một thách thức không nhỏ mà


Lê Th Thúy Mai Trang 9
tập thể Giáo viên, Cán bộ công nhân viên trong toàn trường đã suất xắc vượt qua trong
những năm qua.



1.2. KHÁI QUÁT V C S V T, CH T TRANG THI T B :

Với diện tích trên 1000m2, đư ợc sử quan tâm của UBND Quận Tây Hồ và phường sở tại
Năm 2000, nhà trường đ ã được đ ầu tư xây dựng lại và đến năm 2005 được nâng cấp mở rộng
thêm cơ sở vật chất.

Từ cổng trường đi vào ta đã th ấy
một sân chơi rộng, sạch sẽ,
thoáng mát với nhiều bóng
cây rợp cùng những đồ chơi
ngoài trời như đu quay, nhà
bóng, cầu trượt…giúp trẻ phát
triển thể chất. Xung quanh
trường có những bồn cây nhỏ và
mỗi lớp đều có một góc thiên
nhiên giúp trẻ được tiếp cận
trực tiếp, đ ược biết cách chăm
sóc, bảo vệ cây xanh.

Đi tiếp vào trong là hàng lang, cầu thang dẫn đến các phòng ban và các lớp học. Trường có 10
lớp học, lớp n ào cũng sạch sẽ, khang trang có đầy
đủ trang thiết bị để trẻ học tập và sáng tạo. Một
phòng hội đồng với 03 bộ máy tính đ ể giáo viên
soạn giáo án cũng nh ư tập chung trao đổi chuyên
môn, Một hội trường rông khoảng 200 m2 dùng
làm nơi diễn ra các hoạt động tập thể cho Cô và
các cháu. Ngoài ra nh à trường còn có 1 phòng y tế
đ ể chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho các cháu
cũng như tập thể CB-GV-CNV trong toàn
trư ờng.

Không kém phần quy mô và hiện đại là bếp chế
b iến các món ăn cho các cháu, với diện tích
khoảng 50m 2 , được trang bị khác đầy đủ các
thiết bị chế biến phục vụ cộng đồng như : Bếp
h ầm, bếp nấu, tủ cơm… Và h ệ thống ánh sáng,
cấp thoát nước khá hợp lý, đ ạt tiêu chuẩn sạch,
đ ẹp và giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. Phụ huynh
có thể ho àn toàn yên tâm, hài lòng khi gửi con
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

đến trường. Tôi rất vui khi được làm việc và thực tập ở một cơ sở giáo dục trẻ đạt chuẩn như vậy.

1.3. NHI M V VÀ QUY N H N:

1. Tổ chức hoạt động giáo dục đạt chất lư ợng theo mục tiêu, chương trình giáo dụcmầm non do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Huy đ ộng trẻ đến trường đúng độ tuổi, vận động trẻ khuyết tật th am gia giáo dục ho à nhập,tổ
chức kiểm tra bàn giao chất lượng cho trẻ 5 tuổi, thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới
do Bộ giáo dục quy định.

3. Qu ản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

4. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp
luật

5. Phối hợp với phụ huynh, các lực lượng trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục.

6. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia các ho ạt động xã hội trong cộng
đồng.

7. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.4. THÀNH TÍCH HO T Đ NG TRONG NH NG NĂM G N ĐÂY:

Với những cố gắng của tập thể cán bộ giáo viên – CNV trong toàn trường cùng với sự ch ỉ
đạo sát xao của Phòng giáo dục Quận cung như sự quan tâm và tạo điều kiện tối đa của UBND
Qu ận Tây Hồ, Trong nhiều năm qua, Trường Mầm Non Tứ Liên liên tục đón nhận nhiều thành
tích mà cơ quan cấp trên ban tặng như:

15 năm liền là trường tiên tiến cấp Quận

Giấy khen “ Vì sự nghiệp trồng người” Của UBND Thành Phố Hà nội.

Bằng khen đơn vị lao động giỏi của Qu ận

Đoàn Thanh Niên vững mạnh, Công đoàn nhà trường 4 tốt…

Không dừng lại ở những thành tích đã đạt được, hư ớng tới 55 năm kỷ niệm ngày thành lập
trường, từ nay đến năm 2015, Trường Mầm non Tứ Liên quyết tâm phấn đấu đạt trường chuẩn
quốc gia, và mong muốn đón nhận huân trương lao động của Chính phủ.

1.5. NH NG THU N L I, KHÓ KHĂN:
Để duy trì thành tích cũng như đạt được mục tiêu đề ra, nhà trường cũng xác
định được những thuận lợi và khó khăn của mình trong quá trình đ i lên của 1 cơ
sở giáo dục mầm non công lập
Lê Th Thúy Mai Trang 11
1.5.1. THUẬN LỢI:
- Được sự quan tâm chỉ đạo th ường xuyên của Phòng giáo dục đào tạo và
UBND Quận Tây Hồ, sự sáng suốt và linh hoạt của Ban giám hiệu nhà
trư ờng đã gíup cho trường Mầm non Tứ Liên phát triển đúng h ướng.
- Ban Phụ huynh học sinh nhiệt tình, chu đ áo, có trình độ và có ý thức trách
nhiệm đ ã đóng góp cả vất chất lẫn tinh thần gíp cho nhà trường phát triển.
- Đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, được đào tạo
chuyên môn vững vàng, có tinh th ần trách nhiệm và giàu lòng yêu trẻ đã và
sẽ đóng góp rất nhiều vào thành tích của nh à trường trong nhiều năm qua.

1.5.2. KHÓ KHĂN:


- Hiện nay các cháu theo học ở trư ờng rất đông, phòng học còn thiếu. Các
phòng học chuyên môn về Văn – Thể - M ỹ còn chưa có nên h ạn chế sự
phát triển to àn diện của các chau theo học tại trường.
- Giáo viên nhà trường mới qua đào tạo chiếm 20% nên còn thiếu kinh
n ghiệm chăm sóc giáo dục trẻ.
- Đa số cô nuôi chưa đư ợc thường xuyên kiến tập thực tế tại các trường bạn
n ên trình độ chuyên môn còn hạn chế.

2. C C U T CH C B MÁY:
2.1. T CH C B MÁY:

Với tổng số: 4 3 cán bộ công nhân viên, giáo viên. Cụ thể là 32 lao động
trong biên chế và 11 lao động hợp đồng, phần lớn được đ ào tạo đúng chuyên
n gành phù hợp với các tiêu chí mà công việc đề ra, tập thể lao đông của nh à
trường được bố trí, sắp xếp một cách khoa học và có hiệu quả, qua đó đã phần
n ào đánh giá được khả năng lãnh đ ạo tài tình của Ban giám hiệu nhà trường.
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hi u tr ng



Hi u phó chuyên môn Hi u phó ph trách nuôi



B ph n
B ph n B ph n k toán B ph n B ph n
giáo viên kho, qu cô nuôi b ov
yt
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011




2.2. CH C NĂNG NHI M V :

2.2.1. Hi u tr ng: - Cô giáo : Nguy n th thanh Thúy

Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nh à trường
-

Chỉ đạo chung, tổ chức bộ máy nhà trường
-

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
-

Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường
-

Qu ản lý và tổ chức giáo dục trẻ.
-

Qu ản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.
-

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nh à nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nh à
trường.

2.2.2. Hi u phó chuyên môn:- Cô giáo Nguy n th Di p

Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ đ ược giao, là người
giúp việc cho hiệu trưởng, nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công

Phụ trách các công tác chuyên môn (dạy học) trong toàn trường, chịu trách
nhiệm tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tổ chức các cuộc thi, các ngày
lễ hội

2.2.3. Hi u phó ph trách nuôi:Cô giáo Phan th Nhi

Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ đ ược giao, là người
giúp việc cho hiệu trưởng, nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công

Phụ trách công tác nuôi dưỡng trẻ, phụ trách về cơ sở vật chất, công tác y
tế học đường. Phụ trách theo dõi giúp đỡ trường, lớp mầm non tư thục.

2.2.4. B ph n giáo viên

Trực tiếp thục hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non trong công tác giáo
dục trẻ theo kế hoạch chung của toàn trường nhăm giúp trẻ phát triển một cách
toàn diện, tham gia làm công tác chủ nhiệm.

2.2.5. B ph n Y t

Lê Th Thúy Mai Trang 13
Bộ phận y tế với một nhân viên y tế chuyên chăm sóc sức khoẻ cho các
cháu và các nhân viên khi ở trường. Là người đảm nhận công việc quan tâm
đến thành phần dinh dưỡng có trong thực đơn, lập bảng khẩu phần ăn hàng
ngày của các con.

2.2.6. B ph n K toán – kho- qu :

Là bộ phận chịu trách nhiệm thanh, quyết toán các khoản chi phí mua
nguyên, nhiên, vật liệu dung để chế biên các món ăn cho trẻ, kết hợp với bộ
phận y tế tính khẩu phần ăn và lập kế hoạch chế biến trong ngày .

2.2.7. B ph n cô nuôi:

Là bộ phận trực tiếp chế biến các món ăn cho trẻ trong to àn trường đảm
bảo đủ dinh dưỡng, đúng số lượng và h ợp vệ sinh theo kế hoạch và thực đơn
đã được duyệt.

2.2.8. B ph n b o v :

Phụ trách quản lý tái sản của nhà trường cũng như cá nhân và giữ gìn an
ninh trật tự trong toàn trường.

3. NGUYÊN T C HO T Đ NG:
3.1. NGUYÊN T C CHUNG:
Xác đ ịnh rõ nhiệm vụ được giao, Trương Mầm non Tứ Liên ho ạt động theo
n guyên tắc chung của tất cả các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Nguyên tắc tập trung dân chủ xuyên xuốt các hoạt động của nhà trường.
Dưới sự chỉ đạo của chi bộ Đảng, Ban giám hiệu nh à trường đã cụ thể hóa thành
các nhiệm vụ m à cấp trên giao phó thành các chỉ tiêu thi đua hàng năm để thực
h iện.

Với tôn chỉ: “Dân biết, dân b àn, dân kiểm tra” Nhà trường đã xây d ụng được
1 tập thể cán bộ giáo viên công nhân viên đoàn kết nhất trí trong mọi hành động,
việc làm nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đư ợc giao.



3.2. NGUYÊN T C RIÊNG:

Bên cạnh những nguyên tắc chung, căn cứ vào điều lệ trường mầm non
được Bộ giáo dục và đào tạo ban h ành tháng 7 năm 2000, Trư ờng Mầm non Tứ
Liên đ ã xây dựng nội quy nh à trường nh ư sau:


NỘI QUY NHÀ TRƯ ỜNG
I.Đối với cán bộ quản lý:
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

1. Xây dựng và tổ chức thực h iện kế hoạch năm học
2..Điều hành các ho ạt động của nhà trườngphân công,quản lý, kiểm tra công tác
của giáo viên, đề nghị khenthưởng, kỷ luật và bảo đảm quyền lợi của giáo viên, nhân
viên theo quy đ ịnh của nhà nước.
3. Quản lý, hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
4.Đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa phương phối hợp với các lực lượng trên
địa bàn. Nhằm huy động mọi nguồn lực, phục vụ cho việc chăm sóc,giáo dục trẻ của
trường.
II. Đối với nhân viên :
1.Đi làm đúng giờ
2.Không làm việc sai nguyên tắc, nội quy của trường
3.Giúp nhà trường thực hiện các nhiệm vụ, phục vụ cho các hoạt động của nh à
trường
III. Đối với giáo viên:
1. Đến lớp đón trẻ đúng giờ( Mùa hè 6h30 – mùa đông 6h45)
2.Trang phục gọn gàng, phù hợp.
3.Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ
em theo lứa tuổi ( Từ nhà trẻ đến Mẫu giáo ).
4. Thực hiện đúng quy chế chuyên môn, đảm bảo an to àn tuyệt đối cho trẻ.
5. Giữ gìn vệ sinh nơi làm việc: gọn, sạch, đẹp.
6. Phương tiện làm việc phải để đúng nơi quy định.
7. Thực hiện nghiêm chỉnh công tác phòng chống cháy nổ, tiết kiệm điện nước.
8. Giữ gìn và b ảo vệ tài sản chung.
9. Làm việc đúng giờ quy định, không làm việc riêng trong giờ.
10. Cư xử với đồng nghiệp vui vẻ, hoà nhã, chân thành, giúp đỡ lẫn nhau.
11. Lịch sự, nhẹ nhàng, ân cần, niềm nở khi giao tiếp với phụ huynh.
12. Luôn chu đáo, tận tình, thương yêu và tôn trọng trẻ, cô phải là tấm gương
cho trẻ từ cách ăn mặc, hành động đến lời nói hàng ngày
13. Cấm xâm phạm đến thân thể và nhân cách trẻ dưới mọi hình thức.
IV.Đối với trẻ:
Hành vi ngôn ngữ của trẻ phải lễ phép và có văn hoáphù hợp với từng độ
1.
tuổi.
Đến lớp trang phục gọn gàng sạch sẽphù hợp theo mùa, thuận tiện cho các
2.
hoạt động của trẻ.
Lê Th Thúy Mai Trang 15
3.Đi học đúng giờ, nghỉ học có xin phép
V. Đối với phụ huynh:
1. Đưa đón trẻ đúng giờ
2 Có ý thức kết hợp vơi giáo viên trong công tác nuôi dạy trẻ.
3. Đóng góp tiền ăn hàng tháng theo đúng lịch quy định.
4.Nếu cần trao đổi với giáo viênhoặc BGH nhà trường
Hiệu Trưởng
( Đã ký)




Nguy n th thanh Thúy


Để đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt
động của nhà trường cũng như thực hiện
công tác : “Dân chủ cơ sở” Nhà trường đã
xây hoàn chỉnh: Quy chế nội bộ với các nội
dung:

Thực hiện dân chủ trong mọi
-
hoạt động

Quy chế chi tiêu nội bộ
-

Quy ước thực hiện chính sách
-
dân số-KHHGĐ, Nếp sống văn
hóa của Trường

Quy chế khen thưởng-k ỷ luật
-
trong nhà trường

Các tiêu chu ẩn thi đua đối với từn g các nhân ở các bộ phận…
-

Qua đó, tạo được tinh thần hăng say, tin tưởng vào sự lãnh đ ạo của Ban giam
hiệu, giúp phân nâng cao được hiệu suất cũng như chất lượng công tác nuôi dạy các
cháu.
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011


Ph n th hai: T CH C S N XU T VÀ V N HÀNH QU N LÝ B PH N
CH BI N B A ĂN CHO TR C A TR NG M M NON T LIÊN
4. T CH C S N XU T:
4.1. T CH C LAO Đ NG:

Tổ nuôi của nh à trường bao gồm 6 nhân viên, bao gồm 1 tổ trưởng và 5 nhân viên trực
tiếp chế biến , với các đặc điểm về sức khỏe, giới tính, trình độ đào tạo và kinh nghiệm nghề
n ghiệp khác nhau, chi tiết như sau :

TT H và tên Năm sinh Trình đ Ch c v Mã NV

T tr ng CN 4
1 Lê th Lan 1968 TCCN
Th qu



2 Bùi tr ng bình 1984 Trung c p Nhân viên CN 1



3 Nguy n m nh Hoàng 1985 Trung c p Nhân viên CN 2




4 Lê Hoàng Giang 1985 S cp Nhân viên CN 3




5 Ngy n Thanh Trúc 1982 CNKT Nhân viên CN 5




6 Nguy n th Nhàn 1984 CNKT Nhân viên CN 6




Với thực trạng nhân sụ như vậy, Bộ phận tổ nuôi đã linh hoạt phân công th ời biểu làm
việc trong ngày, phù hợp với đặc thù công việc để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được
giao, cụ thể phân công chi tiết như sau:



Lê Th Thúy Mai Trang 17
B NG PHÂN CÔNG
TH I GIAN CN 1 CN 2 CN 3 CN 4 CN 5 CN 6

7h 7h30 - V sinh b p và
chu n b d ng - Xu t kho
c , đ n u. - Đi ch - Chu n b đ
- Nh n th c - Nh n th c - Ph n u dung - -
ph m kho. ph m - Nh n th c
- Chu n b đ ph m
dung
h h
7 30 10 - Giao th c - Nh n hàng
- S ch
ph m kho
th c ph m - R a th c
- Nh n th c - Đi ch b xung - Chu n b - Xu t kho l n
(thái, l c) ph m.
ph m - Chu n b đ chia( Xay, 2
- Lau d n -R a
- N u b a ăn dung chia chia) th c - S ch th c
bàn s ch d ng c
sáng (tráng xoong, ph m s ng ph m (nh t,
- Chia th c s ch .
n i) c t thái,
ăn cho tr .
- Ph chia g t..)
10h 12h - V sinh khu
chia th c - Giao
- N u ăn cho - Chia xu t ăn - D gi ăn
ph m c m,
CBGVNV cho CBGVNV trên l p
- Ph n u ăn - R a bát, thìa th c ăn
- D n v sinh - V sinh khu - R a bát,
cho CBGVNV cho l p,
khu n u chia thìa
- Chu n b th c r a bát.
ph m chi u
h h
12 13
- Ngh tr a
- - - -
h h
13 14 - R a bát,
- N u ăn b a - Ph chia quà
- Lau bàn s thìa
chi u chi u - Ph n u b a - Làm s sách
ch -D n v
- V sinh khu - V sinh khu chi u kho, qu
- Lau t l nh sinh sàn
nu chia
bp
h h
14 16 - Đăng ký th c
- Lau t ch n - R a bát - Lau t
ph m hôm sau - Thu ti n
-
- R a bát, thìa thìa bát, thì a
- Làm ch ng t


4.2. T CH C K THU T:

4.2.1. Mặt bằng:
Diện tích khu sản xuất chế biến rộng khoảng 50m2 như đã nói ở phần trên,
toàn bộ phần tường được lát gạch men trắng và thường xuyên được về sinh để luôn
đảm bảo khô, sạch. Khu vực này ra vào bằng 2 cửa chính được phân biệt rõ rang:
Cửa vào – cửa ra. Các tường còn lại đều có 3 cửa sổ đều, có lưới ngăn côn trùng
làm cho khu SXCB luôn thoáng mát và có ánh sang tự nhiên. Ngoài ra ở 1 số chỗ
thích h ợp có treo bảng nội quy; Bảng phân công; 10 lời khuyên vàng về ATVSTT;
Nội quy phòng cháy chữa cháy.
Trên trần và khu ch ế biến nhiệt đều có đèn ch ịu nhiệt giúp tăng cư ờng ánh sang
để tiện cho việc sản xuất.
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

Hệ thống cấp nước cũng được bố trí chìm, xung quanh tường, luôn cung cấp
nước sạch cho việc sơ chế . hay chế biến.
Sàn nhà được lát gạch chống trơn, có h ệ thống thoát nước chìm, có nắp đậy luôn
đảm bảo cho sàn nhà khô, thoáng và không có mùi hôi.


4.2.2. Trang thiết bị:
Tại khu sơ chế, cắt thái thực phẩm sống, nhà trường đã trang bị đầy đủ bàn,
bồn, chậu rửa bằng inoc, các giá kệ chắc chắn , dao inoc, th ớt nhựa màu xanh để
phân biệt với các thớ dung để thái sản phẩm chin cũng như hoa quả. Thùng
đượng rác luôn có lắp đậy và lót túi đựng.
Khu vực chế biến nhiệt đ ược bố trí hợp lý, phía trên có hệ thống tum khói,
phía dưới bố trí lần lượt: tủ cơm, b ếp xào, bếp hầm.
Nơi chia sản phẩm chín cũng có các bàn thao tác b ằng, dao cắt thái bằng
inox, th ớt chín, thớt cắt hoa quả, Tủ đựng dụng cụ chia sạch. Các dụng cụ chứa
đựng sản phẩm chín đều bằng inox và hàng ngày luôn được rửa sạch, tráng
nước sôi trước khi dung.
Khu SXCB còn sử dụng xe đẩy inoc có khóa bánh xe để dịch chuyển những
vật có kích thước lớn và khối lượng nặng để đảm bảo ATLĐ cho nhân viên
trong khu vực như: Nồi canh 70L, các khay cơm nóng…




K Inoc – đ các d ng c khác sau Các thi t b ch bi n đ c inoc hóa t i đa
khi đã đ c v sinh s ch




Lê Th Thúy Mai Trang 19
4.2.3. Bố trí sắp xếp:
Việc bố trí, sắp xếp các trang thiết bị tại khu vực này được tôn trọng theo nguyên tắc
riêng rẽ, một chiều:
Nguyên tắc một chiều là nguyên tắc quy định việc sắp xếp các công đoạn của quy
trình sản xuất sao cho nguyên liệu sau khi ra khỏi kho qua thứ tự lần lượt các công đo ạn
đ ến khi tạo thành sản phẩm thì không quay lại công đoạn đã qua. Tác dụng của nguyên
tắc này là cho kh ả năng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cao, thúc đẩy chuyên môn
hoá sản xuất, nâng cao kỹ năng cho người lao động, đồng thời góp phần nâng cao năng
su ất lao động và chất lượng sản xuất; giúp cho công tác quản lý chế biến được rõ ràng
h ơn. Việc nắm vững và vận dụng chính xác nguyên tắc này của Trường Mầm Non Tứ
Liên được thể rõ qua sơ đồ sau:
S đ t ch c b p ăn theo nguyên t c riêng r , m t chi u:

Nh p nguyên li u -> s ch -> c t thái -> t m p -> ch bi n nhi t ->
Phân ph i s n ph m -> Phòng ăn
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011


5. V N HÀNH QU N LÝ:
5.1. CUNG C P NGUYÊN LI U:
Được sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT Quận Tây Hồ, Ban giám hiệu nhà trường đã ký
kết hợp đồng với các cơ sở có thương hiệu uy tín để mua các loại thực phẩm như:
- Rau sạch của Hợp tác xã rau sạch an toàn Mạnh Quỳnh ;
- Thịt, tôm, cá, bò, thực phẩm đông lạnh của công ty TNHH ch ế biến thực
ph ẩm Minh Hiền .
- Thịt gà, trứng gà sạch của Công ty TNHH Nh à nước một thành viên tư vấn
và đầu tư phát triển chăn nuôi
- Các thực phẩm dinh dưỡng của Công ty TNHH dược phẩm Thành Đô…
Khi ký kết hợp đồng với các công ty cung ưng thực phẩm trên , Nhà trường đều xem
xét rất tỉ mỉ và yêu cầu chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm:
Hợp đồng mua bán sản phẩm;
-
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các công ty do các tổ chức có
-
th ẩm quyền cấp;
Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm;
-
Các giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của trung
-
tâm y tế dự phòng, của chi cục thú y…
Các giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh do
-
chi cục thu y Hà nội cấp.




Lê Th Thúy Mai Trang 21
Hằng ngày, khi nhân viên của các công ty cung ứng mang hàng tới giao, theo sự phân
công của Ban giám hiệu nh à trường, các bộ phận liên quan sẽ cử ngư ời xuống kiểm tra
cũng như ký giao nh ận về các mặt : chất lượng cũng nh ư số lượng. Bao gồm các đồng chí
ở nh ững bộ phận như sau: Ban giám hiệu : 01 người ; Giáo viên 01 người; Tổ nuôi: 01
người.
Trong trường hợp các loại thực phẩm đ ược mang tới không đảm bảo chất lượng (Cá
ươn, thịt không tươi, rau b ị dập nát, úa vàng…) các đồng chí trên sẽ lập biên bản và kiên
quyết trả lại h àng cho bên cung ứng.

5.2. K HO CH S N XU T, XÂY D NG TH C Đ N, CÔNG TH C Đ NH M C:

5.2.1. K ho ch s n xu t
Hàng ngày, sau 8 h30 sáng, Kế toán nuôi sẽ tập hợp số lư ợng xuất ăn đăng ký trong
ngày của các cháu, phân loại: Nhà trẻ và mẫu giáo và báo cho tổ nuôi để thực hiện.
Khi nhận đ ược kế hoạch SXCB, bộ phận nuối sẽ căn cứ trên số lượng đã được báo chế
biến số xuất ăn theo thực đơn.
Cuối ngày, tổ nuôi căn cứ trên số lượng suất ăn trung b ình của các ngày trước + 5 suất
(Dự phòng cho phép), áp dụng định mức, tính toán lập kế hoạch nguyên liệu để báo cho
các nhà cung cấp và các bộ phận cung ứng thực phẩm.

5.2.2. Xây d ng th c đ n
Trên cơ sở kết quả dự giờ ăn của trẻ, cũng như theo th ời gian (Quý – Mùa), Kế toán
nuôi kết hợp cùng cán bộ y tế và tổ trưởng tổ nuôi cùng xây dựng các thực đơn mới trên
các tiêu chí:
Mức ăn của trẻ;
-
Kh ẩu phần Calo
-
Công thức món ăn...
-
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

Sao thực đ ơn mới phải phát huy đư ợc tác dụng giúp cho trẻ ăn ngon miệng, ăn hết
kh ẩu phần ăn của m ình.
Ví dụ:

THỰC ĐƠN MÙA HÈ TUẦN CHẴN
( Thực hiện từ ngày……/…../2011)

NHÀ TRẺ MẪU GIÁO
Ba
THỨ B a chính sáng B a chính chi u B a chính sáng B a ph
ph
Đ u, th t x t cà chua Ph gà Sa Ph gà
2 Canh su hào n u tôm nõn Sa Chu i Đ u, th t x t cà chua Chu i
Canh su hào n u tôm nõn
Cá thu x t cà chua Th t kho tàu Cá thu x t cà chua Bánh Gato
3 Canh rau mu ng n u th t Sa Canh th p c m Canh rau mu ng n u th t Sa
D ah u D ah u
Ch tr ng tôm th t Cháo t ng h p Sa Cháo t ng
4 Canh rau ngót n u th t Sa Chu i Ch tr ng tôm th t hp
Canh rau ngót n u th t Chu i
Gà, l n quay m m Đ u nh i th t Sa Xôi vò
Canh mùng t i m pnu Canh chua Gà, l n quay m m Chè đ ng
5 Sa
cua D ah u D ah u
Canh mùng t i m pn u
cua
Cá xào th p c m Cháo th t bò c i Sa Cháo th t
6 Canh rau c i n u th t n c Sa th o Cá xào th p c m bò c i th o
Chu i Canh rau c i n u th t n c Chu i

K TOÁN HI U PHÓ PH TRÁCH NUÔI




THỰC ĐƠN MÙA HÈ TUẦN LẺ
( Thực hiện từ ngày……/…../2011)

NHÀ TR M U GIÁO
TH B a chính sáng B a ph B a chính chi u B a chính sáng B a ph
Gà l n om n m h t sen Bún canh chua th t n c Sa Bún canh chua
2 Canh bí n u tôm Sa D ah u Gà l n om n m h t sen th t n c
Canh bí n u tôm D ah u
Ch cá th t Sa Cháo bò
3 Canh rau c i n u th t Sa Ch cá th t Chu i
Canh rau c i n u th t
Th t kho tàu n c d a Th t xá xíu Sa
Xôi đ xanh
Canh mùng t i m p n u Canh chua Th t kho tàu n c d a
4 Sa Th t rim
cua N c cam Canh mùng t i m p n u
N c cam
cua

Lê Th Thúy Mai Trang 23
Tôm rim th t Mỳ trũ n u th t rau c i Tôm rim th t Bánh ga tô
5 Canh rau ngót n u th t Sa Canh rau ngót n u th t Sa
Chu i Chu i
Tr ng đúc th t Cháo ngao Sa Cháo ngao
6 Canh b p c i n u th t Sa D ah u Tr ng đúc th t D ah u
Canh b p c i n u th t

K TOÁN HI U PHÓ PH TRÁCH NUÔI




5.2.3. Công th c đ nh m c

Khi có thực đơn mới, trên cơ sở món ăn chế thử và khảo xát thực tế, kế toán nuôi
cùng tổ trưởng tổ nuôi thống nhất xây dụng định mức tiêu hao vế nguyên, nhiên, vật liệu
cho các món ăn trong trực đơn, đưa vào áp dụng để tính toán trong công tác lập kế hoạch
nguyên liệu cũng như thống kê tính toán chi phí trong công tác hạch toán.

Ví d ụ 1 : Món ăn : Cháo hến - Nguyên liệu cho 10 xuất ăn.
- Gạo tẻ, nếp: 600g; -Thịt nạc vai - Hến 1000g
200g;
- Cà rốt: 400g; - Hành, Mùi, tỏi - Dầu mỡ 50g
50g
- Mắm, muối, mì chính vừa đủ .

Ví d ụ 2 : Món ăn : Sữa đậu nành.

- Đậu tương : - Nước lã: 2 lít ; - đường kính:
250 g ; 200 g




5.3. CÔNG TÁC H CH TOÁN:

Công việc ghi chép tính toán, sổ sách đều được phòng kế toán hoạch toán lại cụ
th ể. Tất cả các hoạt động thu chi trong trường đều do nhân viên kế toán ghi chép đầy
đủ, chi tiết, ngắn gọn, dễ hiểu và đều đựơc sự thông qua cho phép của cô hiệu trư ởng
trường. Thực đơn và khẩu phần ăn của các cháu đư ợc xây dựng theo tuần, theo tháng,
và theo mùa đảm bảo sự phát triển và lên cân đ ều ở trẻ. Mỗi xuất ăn của các cháu là
14.000 đồng/ xuất/ ngày. Với kinh nghiệm của các cô nuôi trong nh à bếp của trư ờng
và sự kết hợp kế toán y tế đã quan tâm theo sát chăm sóc cho trẻ ăn thì việc lên thực
đ ơn, số lượng xuất ăn và thành ph ần dinh dưỡng trong mỗi món ăn đều khiến trẻ ăn
cảm thấy ngon miệng, trẻ hầu nh ư đều ăn hết phần ăn của mình.

Dưới đây là thực đơn một tuần tiêu biểu trong bảng thực đơn mùa hè được áp
dụng tại trường ứng với 100 xuất ăn của trẻ.
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

100 cháu MGL: 14.000 đồng/ cháu.

Tiền gas: 1000 đồng/ cháu

Tổng số tiền thu được của 100 xuất là:

100 xu ất x 14.000 đồng/ ngày = 1.400.000 đồng/ ngày

Trong đó tiền gas là:

100 xu ất x 1000 đồng/ ngày = 100.000 đồng/ ngày.

Tiền mua nguyên liệu là:

1.400.000 đồng - 100.000 đồng = 1.300.000 đồng.




Th c đ n ngày th 1:
- Bữa chính ( 70%)

- Cơm tẻ

- Đậu phụ, thịt lợn xốt cà chua.

- Canh rau muống nấu cua.

- Dưa hâú.

- Bữa phụ ( 30%) :

- Cháo thịt cà rốt đậu xanh.

- Sữa Friso.

STT Th c ph m ĐVT S l ng Đ n giá (đ) Thành ti n(đ)
1. G ot Kg 10 15.000 150.000
2. Đ u ph Bìa 50 1.000 50.000
3. Th t n c vai xay Kg 5 75.000 375.000
4. Cà chua Kg 1 12.000 12.000
5. Hành lá Kg 0.3 10.000 3.000
6. Rau mu ng Kg 4.5 4.000 18.000
7. Cua đ ng Kg 2 70.000 140.000
8. Hành khô Kg 0.3 15.000 4.500

Lê Th Thúy Mai Trang 25
9. D u ăn lít 0.5 30.000 15.000
10. Gia v Kg 4.000
11. N cm m lít 5.000
12. D ah u Kg 10 12.000 120.000
13. Cà r t Kg 1 17.000 17.000
14. đ u xanh Kg 1 25.000 25.000
15. S a Friso Cc 100 3.500 350.000
16. Gas 100.000
T ng c ng: 1.400.500đ


Tổng thu: 1.400.000 đồng

Tổng chi: 1.400.500 đồng

Tiền thiếu: 500 đồng




Th c đ n ngày th 2.
Bữa chính (70%) :
- Cơm tẻ.
- Thịt lợn rim tôm.
- Canh bí nấu sườn.
- Chuối.
Bữa phụ (30%) :
- Mì tôm th ịt rau cải.
- Sữa Grow.


STT Th c ph m ĐVT S l ng Đ n giá(đ) Thành ti n(đ)
1. G ot Kg 10 15.000 150.000
2. Th t n c vai Kg 3 75.000 225.000
3. Th t s n mông Kg 2 60.000 120.000
4. Tôm nõn đông l nh Kg 3 75.000 225.000
5. Hành lá Kg 0.5 8.000 4.000
6. S nl n Kg 3 60.000 180.000
7. Bí xanh Kg 4 3.000 12.000
8. D u ăn Lít 0.5 30.000 15.000
9. N cm m 5.000
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011


10. Gia v 3.000
11. Chu i Kg 10 12.000 120.000
12. Mì tôm Kg 3 15.000 45.000
13. Rau c i Kg 3 10.000 30.000
14. S a Grow Cc 100 2000 200.000
15. Gas 100.000
T ng c ng 1.434.000
T ng thu: 1.400.000 đ ng

Tổng chi: 1.434.000 đồng
Tiền thiếu: 34.000 đồng.




Th c đ n th 3.
Bữa chính ( 70%):
- Cơm tẻ.
- Gà om nấm
- Canh bầu nấu tôm
- Dưa hấu


Bữa phụ (30%):
- Bánh ngọt Bảo Ngọc.
- Sữa cô gái Hà Lan


Thành
S TT Th c ph m ĐVT Sl ng Đ n giá(đ)
ti n(đ)
1. G ot Kg 10 15.000 150.000
2. Th t gà ta Kg 5 75.000 375.000
3. N m h ng Kg 0.2 90.000 18.000
4. Hành khô Kg 0.3 10.000 3.000
5. Hành lá Kg 0.3 10.000 3.000
6. Bu Kg 4 4.000 16.000
7. Tôm nõn Kg 0.4 250.000 100.000
8. Gia v 3.000

Lê Th Thúy Mai Trang 27
9. N cm m 5.000
10. D ah u Kg 10 10.000 100.000
11. Bánh ng t B o Cái 100 1.500 150.000
Ng c
12. S a Cô gái Hà Lan C c 100 3.500 350.000
13. Gas 100.000
T ng c ng: 1.370.000

Tổng thu : 1.400.000 đồng
Tổng chi : 1.370.000 đồng
Tiền thừa : 30.000 đồng


5.4. V SINH AN TOÀN TH C PH M:

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là một vấn đề mà xã h ội ngày một quan
tâm, để cụ thể hóa vấn đề n ày, Nhà trường đ ã thực hiện các biện pháp sau:
- Nhà b ếp của trường được xây dựng theo tiêu chu ẩn, đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Các thực phẩm đều được cung ứng từ những cơ sở có uy tín và quy định
hợp đồng chặt chẽ. Các nguyên liệu mua lẻ, bổ sung phải được lựa chọn kỹ
càng…
- Thực phẩm đư ợc sơ ch ế, cho vào máy sục ôzôn trước khi đem chế biến.
- Các loại thịt cá được mua ở các nơi đã được kiểm dịch, có dấu kiểm
dịch, sau đó rửa bằng nư ớc sạch.
- Áp dụng các phương pháp chế biến phù h ợp cho từng loại thực phẩm.
- Luôn lưu 1 mẫu sản phẩm (sản phẩm lưu nghiệm) để xét nghiệm khi có
tình hình sấu xảy ra.
- Các loại thực phẩm tồn trữ phải được bảo quản đúng cách và hợp vệ sinh
Đồng thời Trường Mầm non Tứ Liên đã triệt để thực hiện các vấn đề sau:
5.4.1. Vệ sinh cơ sở:

Nhà trường luôn dùng nguồn nước sạch để sơ chế và ch ế biến. Thực hiện
nghiêm túc quy trình bếp nấu ăn một chiều. Nhà trường luôn quan tâm kh ơi
thông cống rãnh, không để nước ứ đọng. Nền nh à, bếp và khu vực úpậy, thìa…
đã được lát gạch đá hoa đảm bảo vệ sinh. Có khu sơ chế động vật và thực vật
riêng. Trang thiết b ị dụng cụ được làm bằng các chất liệu phù hợp như nhôm
hoặc inox. Có thùng rác với đầy đủ nắp đậy và được đặt cách xa bếp, rác thải
luôn được xử lý ngay không lưu lại trong ngày.
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

5.4.2. Vệ sinh dụng cụ:

Hằng ngày, sau khi làm việc xong đều đã cọ rửa, lau chùi sạch sẽ tất cả các
dụng cụ liên quan đến việc sơ chế và ch ế biến thực phẩm, không sử dụng các đồ
bằng đồng, sắt, kẽm; Không dùng bát nhựa, phẩm mầu thực phẩm; Không dùng
rổ rá làm b ằng tre, nứa, giang…
Dụng cụ sống-chín không dùng chung và để riêng biệt; Không sử dụng để
lau bát cho trẻ m à cho vào tủ sấy khô.
5.4.3. Vệ sinh thực phẩm:

Lựa chọn thực phẩm tươi ngon, không ươn ôi, không dập nát, không có
màu và mùi lạ. Chọn các thực phẩm đ ược đóng gói bao bì, có ghi nhãn mác, số
lượng, chất lư ợng, ngày sản xuất cũng như h ạn sử dụng.

Rửa thực phẩm bằng nước sạch nhiều lần và rửa dưới vòi nước chảy.

Thực phẩm cần tồn trữ phải được tồn trữ đúng cách bằng những thiết bị cần
thiết và hợp vệ sinh.

Không chế biên hay chia thức ăn chín trực tiếp bằng tay, nếu sử dụng trực
tiếp bằng tay th ì ph ải rửa thật sạch và đeo găng

5.4.4. Vệ sinh cá nhân:

Tất cả các nhân viên tổ nuôi đều đư ợc khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần
và được làm các xét nghiệm cụ thể về bộ máy tiêu hóa để đảm bảo không nhiễm
các bệnh về đường ruột, giun, sán… và một số bệnh có khả năng truyền nhiễm
khác.
Mỗi năm, vào dịp hè nhà trường đều tổ chức tập huấn nghiệp vụ một lần do
các chuyên da của Viện dinh dưỡng thành phố hướng dẫn.
Không được để móng tay dài, đeo trang sức (nhẫn, vòng…) trong giờ làm
việc. Luôn có ý thức giữ gìn VS-ATTP cho trẻ.
Trong quá trình làm việc phải mặc đầy đủ trang phục dành cho nhà bếp (
Qu ần, áo, tạp dề, mũ, khẩu trang).
5.4.5. Thái độ xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm:

Mặc dù chưa có trường hợp nào xảy ra, tuy nhiên BGH Nhà trườn đã đ ề ra :
“ Thái độ xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm” đó là:
Khi có ngộ độc xảy ra phải báo ngay cho cơ sở y tế nới gần nhất.
-

Lê Th Thúy Mai Trang 29
Ngừng ngay việc ăn uống cho những người khác và giữ lại thực
-
ph ẩm đó để xét nghiệm.
Phối hợp với cơ quan y tế tổng kiểm tra toàn bộ thực phẩm. Đồng
-
th ời xử lý bằng hóa chất và tổng vệ sinh toàn bộ cơ sở.


5.5. AN TOÀN LAO Đ NG:

Vấn đề ATLĐ và các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều
kiện làm việc của khu chế biến được nh à trường đặc biệt quan tâm, nó được thể
h iện rất rõ trong phương h ướng chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường từ khâu giáo dục
tuyên truyền đến các việc làm cụ thể có thể n êu ra ở đây:

Xây dựng chế độ làm việc phù h ợp, thực hiện đúng và liên tục kiểm tra việc
-
thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động cho CBGVNV toàn trư ờng.

Luôn quan tâm một cách chiến lược đến công tác ATLĐ nh ư thiết kế xây
-
dựng mặt bằng, môi trường làm việc, cửa thoát hiểm, sàn chống trơn (đối
với khu SXCB) , bể n ước cứu hỏa phù hợp với đặc điểm hoạt động và địa
bàn dân cư, nơi trường đang đóng .v.v…

Trong các kho ản mục chi phí, chi phí cho mua sắm trang thiết bảo hộ lao
-
động, các phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị an toàn và các thiết bị chữa
cháy (Bình cứu hỏa, vòi cứu hỏa, xào dập lửa…), các vật dụng sơ cứu
(Bông, băng, thuốc xịt bỏng…). Thường xuyên kiểm tra tình trạng các thiết
bị này và bổ xung kịp thời khi thiếu.

Hàng năm, Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện, thao
-
luyện các kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ; Kết hợp cùng với các
cơ quan chức năng huấn luyện, cấp chứng chỉ về phòng cháy chữa cháy, coi
đây là m ột yêu cầu bắt buộc với Cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường nói
chung và khu vực SXCB nói riêng.

Kết hợp với đội Cảnh sát PCCC quân Tây Hồ lập nội quy PCCC, thành lập
-
đội PCCC cơ sở, xây dựng phương án, sơ đồ tác chiến khi có cháy n ổ.
Thường xuyên tổ chức kiểm tra ý thức cũng như nhận thức của CBGVNV
trong toàn trường về vấn đề n ày.

Mời các chuyên gia đ ến phổ biến , tư vấn và tuyên truyền giáo dục huấn
-
luyện về bảo hộ lao động, kiến thức phòng tránh b ệnh nghề nghiệp và các
b iện pháp sơ cứu khi có tai nạn xảy ra. Công đoàn nhà trường phối hợp với
các cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe cho toàn bộ Cán bộ GVNV theo định
k ỳ h àng năm.

Th ực hiện việc khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong toàn trường.
-
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

Tổ chức phổ biến, hướng dẫn sử dụng đối với các trang thiết bị mới..v.v.
-
Phân công n gười kèm cặp, tổ chức huấn luyện kèm cặp hướng dẫn đối với
lao đ ộng mới tuyển dụng hoặc mới được chuyển đến làm việc tại khu SXCB
về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ…

5.6. K T QU HO T Đ NG:

Được sự quan tâm và đầu tư đúng cách của lãnh đ ạo nhà trường, trong nhiều
n ăm qua, bộ phận SXCB (tổ nuôi) của Trư ờng Mầm non Tứ Liên đã nỗ lực hết
m ình hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Thông qua thống kê sau:

Năm 2010,Tỉ lệ trẻ đạt kênh A = 97%; Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 2%;
100% Nhân viên thi quy chế đạt loại giỏi. Tổ nuôi đạt danh hiệu tổ Lao động tiên
tiến cấp quận; Đạt giải nh ì cuộc thi cô nuôi giỏi Quận Tây Hồ…




Lê Th Thúy Mai Trang 31
K T LU N
Ph n th Ba:
6. NH N XÉT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HO T Đ NG C A B PH N CH BIÊN:

Qua thời 1 tháng thực tập tại tổ nuôi Trường Mầm Non Tứ Liên, Tôi nhận
th ấy đây là một bộ phận nghiệp vụ tương đối chuyên nghiệp. Không quá cầu kỳ
trong chế biến các món ăn như các nhà hàng, bếp các khách sạn mà tôi biết,
nhưng ở đ ây, từng cá nhân với nhiệm vụ được giao đã và đang làm tạo ra những
món ăn ngon miệng, hợp vệ sinh và đầy đủ chất dinh dưỡng cho các cháu trên cơ
sở vận dụng khoa học kiến thức chuyên môn ngh ề nghiệp đồng thời vận hành và
khai thác tốt các trang thiết bị hiện có. Bên cạnh đó, hiệu quả làm việc độc lập và
làm việc nhóm được phát huy tối đa. Tinh thần đoàn kết tập thể luôn tạo ra
không khí làm việc rất dễ chịu mà luôn nghiêm túc, tôn trọng nội quy, quy chế,
n guyên tắc và các quy trình công nghệ đã được đề ra. Điều này củng cố thêm sự
tin tưởng vào nghề nghiệp m à tôi đ ã chọn .

7. NH N TH C SAU QUÁ TRÌNH TH C T P:
7.1. GI NG NHAU:

Về cơ bản, Khu SXCB (tổ nuôi) của trường Mầm non Tứ Liên về mọi mặt đều
tương đối giống với những gì mà chúng tôi đ ã được các thầy cô giáo trên lớp đ ã
hướng dẫn, có thể nói, khi đi thực tập cơ sở ở đây là một lần tôi được ôn lại các
kiến thức mà mình đã được học trong chương trình giảng dạy d ành cho lớp
chuyển đổi của trường TCN nấu ăn và NVKS Hà nội. Bằng việc cụ thể hóa các
kiến thức thông qua hình ảnh hoạt động thực tế đ ã khẳng định được tính đúng
đ ắn của những lý luận nghề nghiệp mà chúng tôi đã được học như:

Tổ chức nhân sự lao động
-

Tổ chức quy trình làm việc
-

Vận hành qu ản lý bộ phận SXCB
-

Th ực hành quy trình công ngh ệ trong chế biến các món ăn cho trẻ…
-

7.2. KHÁC NHAU:

Tuy nhiên, trên th ực tế cũng có, dù không nhỏ, một số điểm không giống với
những bài học ở trư ờng như:

Yếu tố dinh dưỡng luôn đư ợc đặt lên hàng đầu trong việc chế biến
-
các món ăn cho trẻ.

Công tác xây dựng thực đơn xu ất phát từ yếu tố chủ quan, ít bị động
-
b ởi thói quen của trẻ.
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

Là một cơ sở giáo dục công lập, SXCB là hoạt động phi lợi nhuận
-
n ên thước đo kết quả là ch ỉ tiêu tăng trưởng chiều cao,cân nặng,
chống suy dinh dưỡng… của trẻ chứ không phải là doanh thu hay lợi
nhuận đem lại…

7.3. CÁC BÀI H C KINH NGHI M:

Với thời gian thực tế cơ sở ít ỏi ( Từ 10 – 4 – 2011 đ ến 12 – 5 – 2011, cụ thể là
21 ngày làm việc), tôi đã kịp rút ra cho mình một vài bài học kinh nghiệm như
sau:

Muốn hoàn thành tốt công việc của m ình, trước tiên phải tôn trọng tính kỷ
-
lu ật trong công việc, bên cạnh đó phải luôn tôn trọng ý thức tập thể, vui
vẻ, hòa nhã và thái độ đúng mực với các đồng nghiệp cũng như cấp trên.
Luôn tích cực học hỏi cầu tiến và tận dũng tối đa hiệu quả làm việc nhóm
trong công tác chuyên môn.

Đối với các món ăn dành cho trẻ phải đ ược cắt th ài phù hợp, phương pháp
-
chế biến đơn giản giúp cho các cháu hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng
trong thực phẩm.

Là một cơ sở chế biến phục vụ món ăn cộng đồng, chất lượng phục vụ
-
phải luôn duy trì, bên cạnh đó phải công thức hóa chi tiết th ành phần
n guyên nhiên vất liệu dùng để chế biến món ăn nhằm để đảm bảo chất
lượng cũng như tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.

8. Ý KI N Đ XU T V I C S TH C T P:

Rất may mắn cho tôi được hoàn thành nhiệm vụ thực tập tại tổ nuôi của Trường
Mầm Non Tứ Liên, một đơn vị công tác có truyền thống lâu đời về chăm sóc tốt
cho trẻ. Qua những tháng ngày th ực tập ở đây, tôi rất tin tưởng và thêm hiểu đường
lối đúng đăn về chăm sóc trẻ thơ, ươm mầm tương lai của Đảng và Nhà Nước ta.
Tuy nhiên tôi cung xin m ạnh dạn đóng góp một số đề xuất nhỏ với Ban giám hiệu
trư ờng Mần Non Tứ Liêm như sau:

 Công tác kiến tập nghiệp vụ cho các nhân viên đã được nh à trường thường
xuyên tổ chức, tuy nhiên nên m ở rộng về địa điểm kiến tập tới nhiều trường
b ạn tại các khu vực khác nhau trong địa bàn thành phố Hà nội.

 Sau mỗi đợt kiến tập n ên tổ chức rút kinh nghiệm, nghiên cứu áp dụng ngay
những điểm mạnh mà qua kiến tập vừa thu được.



Lê Th Thúy Mai Trang 33
 Nên kết hợp chặt chẽ với cở sở đào tạo chuyên môn có uy tín để họ tư vấn
thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên của trường.

 Tổ chức các cuộc thi cấp cơ sở ngay tại đơn vị mình, thông qua đó có sự so
sánh, học hỏi chuyên môn giữa các nhân viên cơ sở. Đây cũng là một biện
pháp thúc đẩy phong trào thi đua giữa các cá nhân trong trường.

 Nên có kế hoạch bồi dưỡng, tự đào tạo, chọn lao động có chuyên môn phù
h ợp với yêu cầu công việc .

 Tạo điều kiện hơn nữa về mặt kinh tế cũng như thời gian để anh chị em nhân
viên được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn tại các đơn vị đào tạo u y
tín

 Kết hợp với cơ sở đào tạo, tư vấn và kiến nghị cấp trên trong việc xây dựng
tiêu chuẩn bậc thợ cô nuôi một cách chính xác.

9. Ý KI N Đ XU T V I NHÀ TR NG:

Về phía Trường TCN Nấu ăn và NVKS Hà nội, nơi mà tôi đã hơn một lần
được trang bị những kiến thức nghề nghiệp hết sức quý báu, m à nhờ có nó chị em
cô nuôi chúng tôi có được bản lĩnh nghề nghiệp, tự tin đón nhận những nhiệm vụ
m à cấp trên giao phó, tôi cũng xin được có một vài suy nghĩ nhỏ giúp cho công tác
đ ào tạo cô nuôi ngành mầm non của trường đạt được nhiều kết quả hơn.

 Cùng với các tiến bộ khoa học trong ngành ch ế biến thực phẩm, đặc biệt là
d ành cho các bếp ăn cộng đồng, Nhà trường n ên đ ầu tư mua sằm th êm các
thiết bị chuyên dụng như: Tủ cơm ga; Tủ cơm hơi; Nồi nấu thức ăn bằng
h ơi… Các máy xay, nghiền công nghiệp để làm giáo cụ trực quan giảng dạy
cho học sinh chuyên ngành như chúng tôi;

 Tư vấn cho cơ quan qu ản lý ngành mầm non xây dụng hệ thống đánh giá
xếp loại năng lực lao động (bậc thợ) trong lĩnh vực cô nuôi ngành học mầm
non;

 Nghiên cứu các sáng kiến kinh nghiệm được đánh giá cao của các cá nhân
cô nuôi và các đề thi cô nuôi giỏi của các Quận hoặc thành phố, qua đó
chỉnh lý, bổ xung nội dung đào tạo cô nuôi cho phù hợp, xát thực tế;

 Nên đưa vào danh mục các món ăn dạy thực hành nhiều những món ăn đang
phổ biến ở các trường mần non như : Các lo ại xúp hỗn hợp (các lo ại ngũ cốc
kết hợp với sữa...), “Mầm non hóa” các món ăn đặc sản như: Mực tươi xào
h ành n ấm; Gà quay om m ềm…

 Nên phân nhóm các món ăn được học thực h ành theo đ ặc điểm chế biến đ ể
khi học chúng em dễ dàng tiếp cận và liên hệ với thực tế hơn. Các phần học
BÁO CÁO TH C T P C S - 2011

n ày cũng nên được bố trí khoa học hơn, ph ần đơn giản học trước phần phức
tạp.

 Nên bố trí các phần học cơ b ản gần với các phần chế biến cụ thể để đảm bảo
cho chúng em rễ tiếp thu và tiếp thu có hệ thống hơn. Đồng thời cũng tiết
kiệm được nguyên liệu khi học thực h ành và không gây nhàm chán khi học
chế biến. VD : K ỹ thuật ninh nước dùng gần với chế biến các món
canh...

 Về đội ngũ các thầy cô giảng dạy n ên bố trí nhiều thời gian giảng dạy cho
các th ầy cô có kinh nghiệm thực tế lâu năm cũng như mời th êm được nhiều
b ếp trưởng giàu tính thực tế tham gia giảng dạy, các thầy cô cũng n ên dành
1 số thời gian nhất định để quan sát, đánh giá và đưa ra các ý kiến đề xuất
về chuyên môn với các cơ sở mầm non, những nơi mà trong nhiều năm qua
vẫn cử nhân viên theo học tại trường, có như vậy sẽ lôi cuốn được tinh thần
h am học cũng như say mê ngh ề nghiệp của chúng tôi.

 Nên bố trí cho chúng tôi có nhiều thời gian thực tập tay nghề tập tại các cơ
sở ( Không chỉ nên có 1 tháng), Có thể chia thời gian thực tập ra làm nhiều
lần mỗi lần thực tập ở tại một cơ sở khác nhau để chúng em có được hiểu
b iết đa dạng và phong phú hơn về ngh ề.

Cuối cùng , một lần nữa tôi xin phép được cảm ơn lãnh đạo Trường Mầm non Tứ
Liên – Tây Hồ cùng toàn thể anh chị em trong nh à trường đ ã tận tình ch ỉ bảo trong
suốt thời gian em thực tập. Qua đó, Tôi càng thấy tin yêu nghề mình đã chọn và tự
hứa sẽ không ngừng học hỏi, rèn luyện, tu dưỡng bản thânmong sớm đư ợc thành công
bằng ngh ề nghiêp. của mình.
Tôi xin cảm ơn các th ầy cố giáo của trường trung cấp nghề nấu ăn và nghiệp vụ
khách sạn Hà nội đ ã tận tình chỉ bảo Tôi trong suốt thời gian học tại trường. Qua đây,
Tôi xin kính chúc các thày cô luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và tiếp tục th ành công trong
sự nghiệp trồng ngư ời của mình./.
Xin trân trọng cảm ơn !

Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2011
Học sinh




LÊ TH THÚY MAI

Lê Th Thúy Mai Trang 35
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường TCN nấu ăn & NVKS Hà nội Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ooo0ooo
---------------

PHIẾU ĐÁNH GIÁ K ẾT QUẢ THỰC T ẬP
 Họ và tên : ............................................................................................................................. ....................................................................................................... .........................................................
 Lớp : .................................................................................................... .................... Chuyên ngành : .......................................................................................................................................
 Cơ sở thực tập : .................................................................................................................................................................... ............................................................................................................
 Thời gian thực tập : Từ ngày ..................................................... ................... Đến ngày : ................................................................................................. ......................................
 Giáo viên liên hệ thực tập : ...................................................................................................................................................................................................................................................

Đ ánh giá về kết quả thực tập
( Đề nghị cơ sở chấm điểm thực tập theo nội dung dưới đây)
Nội dung Điểm
TT Ghi chú

ý thức tổ chức kỷ luật (40 điểm)
I

Chấp hành nội quy của cơ sở ( 10 điểm)
1

Chấp hành sự phân công của cơ sở (15điểm)
2
Chấp hành ngày công, giờ công tại vị trí làm việc (15
3
điểm)
Kết quả thực tập tại cơ sở ( 60 điểm)
II
Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế ( 25 điểm)
1
Thái độ phục vụ khách và quan hệ với đồng nghiệp (10
2
điểm)
Xử lý tốt các tình huống nghiệp vụ thể hiện sự năng động
3
sáng tạo ( 10 điểm )

Tích lu ỹ đ ược kiến thức thực tế trong quá trình thực tập
4
tại cơ sở ( 15 điểm)

Tổng công

III – Xếp loại thực tập : ........................................................................................................................
Từ 0 đến 49 điểm Không đ ạt Từ 50 đ ến 69 điểm Trung bình
Từ 70 đến 79 điểm Từ 80 đến 89 điểm Giỏi
Khá
Từ 90 đến 100 điểm Xu ất sắc
n ăm
ngày ....................... tháng
............................, ...............................
.............................

Giám đốc
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản