86
Độ dốc ca mái được xác định bằng góc đgiữa mặt dốc hợp với mặt
nm ngang, tng thường được tính bằng tang của góc tạo dốc.
1/ Đối với mái dốc :
- Khi dùng tấm lợp nhỏ : vì ch nối tiếp cùng khe hở và l rỗng nhiều nên
yêu cầu độ dốc lớn từ 1/1 (45 độ) đến 1 / 2 (30 độ)
- Khi dùng tấm lợp lớn : độ dốc cho thoải hơn khoảng 1/3 (20 độ)
2/ Đối với mái bằng :
- tấm lợp là mảng toàn khối , không có chỗ nối tiếp và khe h nên đdốc
thể chọn trong khoảng 1/100 - 1/50
6.2 Cấu tạo mái dốc :
6.2.1 Các hình thức của mái dốc :
Hình thức của mái đưc quyết định bởi mặt bằng nhà và yêu cầu về độ dốc.
Mái dốc có rất nhiều hình thc phong phú, về cơ bản có 4 loại sau :
- Mái mt dốc: khi mặt băng nhà có hình chnhật khẩu độ nhỏ.
- Mái hai dốc : hai bc tường hai đầu hồi nhình tam giác gọi là tường
hồi bít dốc.
- Mái bốn dốc : có bốn mái (2 i và 2 ci) với 2 mái dọc chính và 2 mái
che 2 đầu nhà có hình tam giác.
- Mái bốn dốc kiểu 2 chái : gồm 2 mái dọc chính và 2 mái che đầu nhà
hình thang nhằm tạo lthoánghình tam giác ở nóc đu hồi nhà.
Ngoài ra còn có các hình thc mái răng a , mái gãy, mái hình chóp nhn,
mái cơi, mái hắt .. .. ..
Mái 3 b phận chính là : b phận đầu nhà, b phn giữa nhà b phận
nối tiếp. B phn đầu nhà giữa nhà có cấu tạo đơn giản và hình thức ít biến hoá .
Bphận nối tiếp có cấu tạo phc tạp với các hình thc nối tiếp : nối tiếp song song,
nối tiếp chữ T, nối tiếp chữ L.
6.2.2 H thống kết cấu chịu lực củai dốc :
1/ Kết cấu tường thu hồi chịu lực :
- Dùngờng ngang chịu lực xây thu hồi làm kết cấu chịu lực chính.
- Trên ờng thu hồi gác xà g òn tay), trên gc cầu phong (rèn, rui)
hoặc lát ván gỗ và trên cầu phong đặt các litô (mè, lách) , cuối cùng là lớp lợp .
- Vật liệu làm xà gồ : gỗ hoặc bê ng ct thép
dán hình 3
87
- gđược bố trí như dần của sàn nhà : giữa c trên cùng g c,
dưới cùng dc theo đuôi mái là xà gmái đua. Ở các vị trí đặt xà g các miếng
đệm để đảm bảo lực phân bố đều lên đầu tường.
- Vtrí của xà gmái đua phthuộc vào kích thước ơn ra khỏi tường của
mái đua:
+ Khi mái đua ra < 50cm : đặt trực tiếp lên tường dọc ngoài.
+ Khi mái đua ra > 50cm : tựa trên các dầm conson được liên kết vào tường
bng bu long neo giữ .
- Ưu điểm : kết cấu đơn giản, kinh tế.
- Nhược điểm : chiều rộng các gian bị hạn chế (<= 4m) , nếu cần phải rộng >
4m thì nên dùng kết cấu vì kèo, cu phong hoặc dm.
n hình 4
2/ Kết cấu cầu phong :
- Cầu phong là các dầm gỗ được đặt trực tiếp lên những dầm gỗ đm được
đặt dọc theo tường ngoài .
n hình 5
- Ap dụng khi bề ngang nhà không lớn lắm và giữa nhà kh năng tạo các
gối tựa .
- Có thể làm mái 1 dốc hoặc 2 dốc.
- Tiết diện 80 x 100 - 80 x 150.
3/ Kết cấu vì kèo phổ thông :
a/ Các hình thức tiêu chun :
- Kết cấu vì kèo ng trong nhà có nhịp rộng mà không có tường trong hoặc
cột
- Các hình thức vì kèo ( hình 6)
88
Dán hình 6
- Vì kèo thông dụng nhất là vì kèo tam giác
- Các bộ phận của một vì kèo :
dán hình 7
b/ Btrí kết cấu vì o :
Hthống kết cu vì kèo gồm 3 bộ phận : bphn đầu hồi, bphn giữa nhà
và bộ phận nối tiếp.
* Kết cấu đon giữa nhà :
- Dànkèo :
+ Khoảng cách giữa các vì kèo t3 - 6my thuc vật liệu làm vì kèo
và xà gồ là gỗ hay thép.
+ Tiết diện các thanh của dàn y thuc khẩu độ của vì kèo. Đtiết
kiệm vật liệu thì giảm khẩu độ vì kèo. Cho nên khi btrí vì kèo cần chọn khu độ
ngắn nhất, cần tận dụng ct hoặc tường làm gi tựa trung gian. Đối với nhà hành
lang giữa thể lợi dụng tường hoặc cột hai bên hành lang làm điểm tựa , như vậy
kèo có thnhỏ lại hoặc sử dụng n vì kèo, 2 na vì kèo cần được liên kết với
nhau bằng hệ giằng gỗ .
dán hình 8
89
- Bộ phận đỡ tấm lợp :
+ Xà g : đặt trên thanh kèo và được giữ ổn định bơi con bọ. Tiết diện
của xà g bằng gcó thể chọn 6 x 12cm , .. .. .. .. , 12 x 20cm . Khi i đua < 60cm
, gi đua có thể đặt trực tiếp lên đầu quá giang ; khi mái đua > 60cm thì xà g
đặt trên conson . Khoảng cách giữa các xà g thường từ 1 - 2m . Xà g nên gác lên
mắt vì kèo để thanh kèo không bị uốn .
dán hình 9
+ Cầu phong : nếu dùng tấm lợp loại nhỏ thì trên g đặt cầu
phong để chịu litô đỡ tấm lợp . Tiết diện của cầu phong g5 x 5cm, 5 x 6cm đặt
theo chiu dốc củai và cách nhau 50 - 60cm.
* Kết cấu đon đầu hồi :
- Nhà 2 mái dốc :
+ Trường hợp mái không đua ra khỏi tường : tường đầu hồi được nâng
cao để che mái , phải chú ý cấu tạo chống thấm và chống dột .
+ Trường hợp mái đua ra khỏi ờng : chỉ cần đặt xà g nhô ra khỏi
ờng, còn các bộ phận khác được cấu to giống như đoạn giữa nhà .
- Nhà 4 mái dốc :
Kết cấu đođầu hồi bao gồm kết cấu chịu lực vị trí giao tuyến của 3 mặt
dốc che đoạn đầu hồi nhà . Kết cấu chịu lực là các bán vì kèo và dầm nghiêng .
y theo khẩu độ L của vì kèo mà có thể bố trí theo 3 phương án :
+ Khi L < 6m : chỉ làm vì kèo góc .
+ Khi 6m < L <= 9m : vì kèo góc kết hợp với bán vì kèo trung gian.
+ Khi 9m < L < 12m : vì kèo góc kết hợp với bán vì kèo hay dầm
nghiêng .
Các kèo góc cu to nvì kèo thường . Cần chú ý cu tạo liên kết
gia các bán vì kèo, kèo các thanh quá giang . Chú ý b trí phân tán các điểm
gối tựa của các vì kèo không để tập trung nhiu tại một nút .
dán hình 10
90
* Kết cấu đon ni tiếp :
nhiều giải pháp bố tkết cấu đon nối tiếp . Một ví dụ về kết cấu đoạn
nối tiếp hình chữ T theo 2 phương pháp bố trí tùy thuc khu độ vì kèo :
- Khi khẩu đlớn nối tiếp với khẩu độ nhỏ : áp dụng phương cách gồ gác
lên xà gồ với xà gkhẩu độ nhỏ đặt trên xà gồ có khẩu độ lớn .
- Khi 2 khẩu độ bằng nhau : áp dụng phương cách vì kèo gác lên kèo,
kèo a mt đầu c lên ờng , đầu còn lại gác lên kèo b , vị trí giao tuyến
gia c mặt dc đặt dm nghiêng c, nếu khẩu đlớn thì th thay dầm nghiêng
bng bán vì kèo .
dán hình 11
c/ Hệ giằng chống gió :
Giữa các vì kèo cn làm mt hgiầng chống gió, nếu chỉ liên kết bằng xà g
dễ sinh ra mất ổn định . Tiết diện thanh chống 50 x 100mm . Khi khẩu độ > 15m thì
làm 2 hệ giằng chống gió .
6.2.3 Cấu tạo lớp lợp của mái dốc :
1/ Cấu tạo mái ngói :
a/ Quy cách tấm lợp :
Ngói đưc sản xuất với nhiều loại kiểu và kích c. Vật liệu : đất nung , vữa
xi măng hoặc thủy tinh.
Theo hình thức có thể phân loại :
- Ngói máy : loi ngói rãnh. 2 kiểu : kiểu 13 viên cho 1m2 kích
cỡ 410 x 245 x 13mm và kiểu 22 viên cho 1m2 có kích cỡ 340 x 245 x 17mm .