
6/24/2022
1
CHƯƠNG 4: NHIỆT LUYỆN THÉP
4.1 Khái niệm về nhiệt luyện thép:
Định nghĩa: Nhiệt luyện là công nghệ nung nóng kim loại / hợp
kim đến nhiệt độ xác định, giữ nhiệt một thời gian
thích hợp rồi sau đó làm nguội với tốc độ chủ định
Mục
đích
:L
àm biến đổi tổ chức
biến đổi cơ tính và các tính chất
khác của vật liệu theo mục đích sử dụng của con người
Đặc điểm của nhiệt luyện
:
- Vật liệu ở trạng thái rắn
- Không làm thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể kích thước chi tiết
- Chi tiết sau nhiệt luyện cần được đánh giá qua tổ chức tế vi và cơ tính
- Tăng tuổi thọ của chi tiết máy lên nhiều lần
- Nâng cao độ tin cậy, độ an toàn và hiệu suất làm việc của
chi tiết / bộ phận / cơ cấu máy
- Nâng cao độ bền dẫn đến giảm được khối lượng kết cấu
tiết kiệm kim loại và năng lượng (nhiên liệu) khi vận hành
- Tăng sức chịu tải của chi tiết / kết cấu / máy
- Giảm giá thành chế tạo
Tăng tính cạnh tranh quốc tế (bởi cả chất lượng & giá thành)
Lợi ích của nhiệt luyện
a) Tăng độ cứng, tính chống mài mòn và độ bền của thép:
b) Cải thiện tính công nghệ:
- Giúp một số quá trình công nghệ như rèn dập, cắt gọt được
dễ dàng thông qua nhiệt luyện (ủ, thường hóa)
Bánh răng
Xupap
Ổ lăn
Trục, cam
Nhíp ôtô
Dụng cụ cắt
Một số chi tiết máy cần phải xử lý nhiệt trước khi đưa vào sử dụng
Ứng dụng của nhiệt luyện:
1 2
3 4

6/24/2022
2
Trục Turbine
Một số chi tiết máy cần phải xử lý nhiệt trước khi đưa vào sử dụng
Ứng dụng của nhiệt luyện:
Nhiệt luyện Bình phản ứng hóa học
Nhiệt luyện các
liên kết hàn ống
Các thông số công nghệ đặc trưng của quá trình nhiệt luyện
nhiệt độ cao nhất mà quá trình cần đạt đến
Nhiệt độ nung nóng (T
nung
)
Thời gian giữ nhiệt (
gn
)
thời gian lưu kim loại / hợp kim ở nhiệt độ nung nóng
tốc độ làm nguội chi tiết sau khi giữ nhiệt
[s]
T [
o
C]
T
nung
gn
α V
ng
= tgα
Tốc
độ nguội (V
ng
)
Quy trình nhiệt luyện thông thường
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả nhiệt luyện
Tổ chức tế vi: cấu tạo pha, kích thước hạt, chiều sâu lớp hoá
bền,...
Độ cứng
Ngoài độ cứng thì tùy các chi tiết cần thử độ bền, độ dai…
Độ cong vênh, biến dạng chi tiết
Thường nhỏ hoặc không đáng kể, nhưng trong 1 số trường
hợp quan trọng yêu cầu này rất khắt khe, nếu vượt quá phạm
vi không thể sử dụng được.
Xe
F
Xê
F
Ảnh tổ chức tế vi của thép với sự phân tán xêmentit trên nền ferit
Kiểm tra tổ chức tế vi của mẫu sau thấm cacbon
bằng hiển vi quang học
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả nhiệt luyện
5 6
7 8

6/24/2022
3
4.2. Phân loại nhiệt luyện thép
Nhiệt luyện thép
Nhiệt luyện Hóa nhiệt luyện Cơ nhiệt luyện
ỦThường hóa Tôi Ram
4.2.1. Nhiệt luyện: chỉ dùng cách thay đổi nhiệt độ (không có biến đổi thành
phần và biến dạng dẻo) để biến đổi tổ chức kim loại
4.2.1.1. Ủ: nung nóng rồi làm nguội chậm để đạt tổ chức cân bằng với độ
cứng, độ bền thấp nhất, độ dẻo cao nhất
4.2.1.2. Thường hóa: nung nóng đến tổ chức hoàn toàn Austenite rồi làm
nguội bình thường trong không khí tĩnh để đạt tổ chức gần cân bằng
4.2. Phân loại nhiệt luyện thép
4.2.1.3. Tôi: nung nóng thép đến xuất hiện tổ chức Austenite rồi làm nguội rất
nhanh để đạt tổ chức không cân bằng với độ cứng cao nhất (nhưng cũng đi
kèm với độ giòn cao)
-Nếu hiệu ứng này chỉ xảy ra ở bề mặt thì được gọi là tôi bề mặt
-Nếu hiệu ứng này xảy ra trên toàn bộ chi tiết thì được gọi là tôi thể tích
4.2.1.4. Ram: (nguyên công bắt buộc sau khi tôi) nung nóng lại thép tôi để
điều chỉnh độ cứng, độ bền theo đúng yêu cầu làm việc và khử ứng suất dư.
4.2.2. Hóa nhiệt luyện: dùng cách thay đổi nhiệt độ và biến đổi thành phần
hóa học ở bề mặt làm vùng này có biến đổi tổ chức và cơ tính mạnh hơn.
- Thấm đơn nguyên tố: thấm C, N, Cr, B,…
- Thấm đa nguyên tố: thấm C-N,…
4.2.3. Cơ nhiệt luyện:
Dùng cách thay đổi nhiệt độ + kết hợp biến dạng dẻo
biến
đổi tổ chức và cơ tính mạnh hơn khi nhiệt luyện đơn thuần
4.3. Các chuyển biến xảy ra khi nung nóng thép
4.3.1. Chuyển biến xảy ra khi nung nóng
Cơ sở:
dựa trên giản đồ pha Fe-Fe
3
C
Nung chậm Chuyển biến cơ bản: P Austenit
Nhận xét:
- Mọi thép nung trên Ac
1
đều có chuyển biến P thành Austenit
- Mọi loại thép sau khi nung lên trên đường GSE (GDP Fe-Fe
3
C)
một pha duy nhất Austennit
-%C trong Austenit là %C như trong mác thép ban đầu
VD:
sct
4.3.2. Đặc điểm của chuyển biến P Austenit
Vấn đề quan tâm: nhiệt độ và kích thước hạt Austenit
* Nhiệt độ chuyển biến:
Thực tế nung nhanh (so với GĐP)
T
0
chuyển biến phụ thuộc vào tốc độ nung
Giản đồ chuyển biến đẳng nhiệt khi nung
V
n
nung càng nhanh thì nhiệt độ chuyển biến càng cao và thời
gian chuyển biến càng ngắn
Thời gian (phút)
Nhiệt độ
(0
C
)
720
Bắt đầu chuyển biến P
Kết thúc chuyển biến P
V
2
thực tế: phải quá T
tới hạn từ 20-30
0
C
Cao hơn: đến hàng
trăm độ
V
1
V
2
>V
1
T
2
>T
1
2
<
1
Giản đồ chuyển biến đẳng nhiệt của P thành Austenit của thép cùng tích
4.3. Các chuyển biến xảy ra khi nung nóng
(tiếp theo)
9 10
11 12

6/24/2022
4
* Kích thước hạt Austenit:
Đặc điểm cơ chế của chuyển biến P Austenit:
Chuyển pha ở trạng thái rắn theo cơ chế:
- Tạo mầm (mầm được tạo trên biên giới pha giữa F và Xe)
- Phát triển mầm ( giống quá trình kết tinh)
Kích thước hạt A phụ thuộc: Ban đầu hạt nhỏ (do biên giới F và
Xe nhiều (tận dụng yếu tố này)
Sản phẩm chuyển biến từ hạt nhỏ sẽ có hạt nhỏ cơ tính cao
A
Hạt P ban đầu A mới hình thành
4.3. Các chuyển biến xảy ra khi nung nóng
(tiếp theo)
4.4. Các chuyển biến xảy ra khi giữ nhiệt
- Làm đồng đều nhiệt độ trên toàn tiết diện
- Đủ thời gian để hoàn thành các chuyển biến xảy ra khi
nung nóng
- Làm đồng đều thành phần hoá học trên toàn bộ Austenit
Như vậy cần:
Giải thích:
T nung càng cao; hoặc thời gian giữ nhiệt càng dài hạt ?
- Chọn thời gian giữ nhiệt đủ hạt nhỏ
4.5. Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit
4.5.1. Giản đồ TTT của thép cùng tích (0,8%C)
Thời gian (s)
Austenit quá
nguội
Nhiệt độ cùng tích
Mactenxit (M) + Austenit () dư
M
s
(~ 220
0
C)
M
f
(~ -50
0
C)
Nhiệt độ
(0
C
)
Nhiệt độ
(0
F
)
Giản đồ T-T-T của thép trước cùng tích
4.5. Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit
4.5.1. Giản đồ TTT của thép cùng tích (0,8%C)
Peclit
Xoocbit
Trôtit
Bainit
Chiều tăng độ cứng và
mức độ nhỏ mịn của Xe
Thời gian (s)
Austenit quá
nguội
Nhiệt độ cùng tích
Mactenxit (M) + Austenit ()
dư
M
s
(~ 220
0
C)
M
f
(~ -50
0
C)
Peclit
Xoocbit
Trôxtit
Bainit
Nhiệt độ
(0
C
)
Nhiệt độ
(0
F
)
- Chuyển biến đẳng nhiệt
Giản đồ T-T-T của thép trước cùng tích
13 14
15 16

6/24/2022
5
Peclit (7000C): 10-15HRC (180-200HB)
Xe tấm thô
Xoocbit (6500C): 25-35HRC; Xe nhỏ mịn hơn
Trôxtit (500-6000C): 40-45HRC; Xe nhỏ mịn hơn
nữa
Bainit ( 250-4500C): 50-55HRC
F 0,1%C; Xe có công thức chưa hẳn Fe3C
Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit (tiếp theo)
Nhiệt độ
(0
C
)
Thời gian
4.5.2. Sự phân hoá As khi làm nguội chậm liên tục
Austenit quá
nguội
Nhiệt độ cùng tích
Mactenxit (M) + Austenit () dư
Ms (~ 2200C)
Mf (~ -500C)
Peclit
Xoocbit
Trôxtit
Bainit
Nhiệt độ
(0
F
)
V1
V2
V3
V4Vth
Thực tê thường
nguội liên tục
Các véctơ nguội
(liên tục):
V
1
<V
2
<V
3
<V
th
<V
4
V
1
P
V
2
X
V
3
T + M +
ᵧdư
V
4
M +
ᵧdư
V
th
M +
ᵧdư
Xác định thành phần tổ chức cuối cùng của
các trường hợp sau:
Austenit quá
nguội
Nhiệt độ cùng tích
Mactenxit (M) + Austenit () dư
M
s
(~ 220
0
C)
M
f
(~ -50
0
C)
Peclit
Xoocbit
Trôxtit
Bainit
Nhiệt độ
(0
C
)
Nhiệt độ
(0
F
)
Thời gian
Tổ chức của
a là:
Tổ chức của
b là:
Tổ chức của
c là: (b)
(c) (a)
Các chuyển biến xảy ra khi nguội chậm Austenit (tiếp theo)
Đặc điểm của sự phân hoá Austenit khi làm nguội
liên tục
* Chi tiết có tiết diện lớn: tổ chức sẽ không đồng nhất
trên tiết diện do bên ngoài nguội nhanh, bên trong nguội
chậm hơn
* Chỉ nhận được tổ chức hoàn toàn Bainit bằng cách
nguội đẳng nhiệt
Chú ý:
Các điều kiện trên chỉ đúng với thép Cacbon
* Tổ chức nhận được hoàn toàn phụ thuộc vào
véctơ nguội trên giản đồ TTT
17 18
19 20

