Khc phc s c các vn đề kết ni trong mng
Phn cng và phn mm mng ngày nay ngày càng tr nên tin
cy hơn nhưng, tuy nhiên đôi khi vn có nhng th xy ra không
như mong mun.
Chính vì vy trong lot bài này, chúng tôi s gii thiu cho các bn v mt s
k thut khc phc s c để bn s dng khi các máy tính trong mng gp các
vn đề khó khăn trong truyn thông. Vì mc đích nhm gii thiu cho nhng
người vn ít kinh nghim trong làm vic vi giao thc TCP/IP, nên chúng tôi s bt đầu bng nhng kiến thc cơ
bn, sau đó s làm vic vi các k thut nâng cao hơn.
Thm định kết ni mng
Khi mt host có vn đề nào đó trong truyn thông vi host khác, th đầu tiên mà bn cn phi thc hin là thu thp
các thông tin v vn đề đó. C th hơn, bn cn đọc các tài liu v cu hình ca host, ch ra xem host có vn đề
truyn thông vi các máy tính khác trên mng hay không và xem vn đề nh hưởng thnh hưởng ti các host
khác hay không.
Cho ví d, cho rng mt máy trm làm vic có mt vn đề truyn thông vi mt máy ch nào đó. T bn thân nó
không thc s cho bn nhiu thông tin. Mc dù vy, nếu bn tìm hiu thêm mt chút sâu hơn và phát hin máy trm
không th truyn thông vi tt c các máy ch khác trong mng thì vn đề có th nm cáp mng, có được kết ni
hay không, hay cng ca b chuyn mch b hng hoc có th là mt vn đề trong vic cu hình mng chng hn.
Tương t như vy, nếu máy trm có th truyn thông vi mt s máy ch trong mng, nhưng không phi tt c thì
điu đó cũng cho bn có được mt s gi ý v v trí nhm tìm kiếm vn đề. Trong kiu tình hung đó, bn có th s
kim tra xem nhng máy ch nào không th liên lc. Liu tt c chúng có nm trên mt subnet? Nếu vy thì vn đề
định tuyến có th gây ra li này.
Nếu nhiu máy trm làm vic có vn đề truyn thông vi mt máy ch c th thì vn đề có th không nm các
máy trm tr khi các máy trm này đã được cu hình li gn đây. Trong trường hp này, vn đề thiên v s c xy
ra máy ch.
Chúng ta s bt đầu t nhng bài test cơ bn. Nhng bài test mà chúng tôi s gii thiu cho các bn s không th
hin nhiu nguyên nhân ca vn đề nhưng chúng s giúp thu hp được nhiu th để bn biết đầu quá trình khc phc
s c t đâu.
PING
PING là mt tin ích chun đoán TCP/IP đơn gin nht đã được to ra, nhưng nhng thông tin mà nó có th cung
cp cho bn li hoàn toàn vô giá. Đơn gin nht, PING cho bn biết được máy ch ca bn có truyn thông được vi
các máy tính khác hay không.
Th đầu tiên mà chúng tôi khuyên bn thc hin là m ca s lnh (Command Prompt), sau đó nhp vào đó lnh
PING, tiếp đến nhp vào địa ch IP ca máy mà bn đang có vn đề truyn thông. Khi thc hin ping, máy mà bn
đã ch định s cho ra 4 phn hi, xem th hin trong hình A.
Hình A: Mi mt máy s to ra 4 phn hi
Nhng phn hi này v cơ bn s cho bn biết được khong thi gian máy tính được ch định đáp tr 32 byte d liu
là bao nhiêu. Cho ví d, trong hình A, mt trong 4 đáp tr được nhn đều nh hơn 4 ms.
Khi bn thc hin mt lnh PING, mt trong 4 tình hung s xy ra, mi mt tình hung trong đó đều có ý nghĩa
ca riêng nó.
Tình hung đầu tiên có th xy ra là máy đưc ch định s to ra 4 phn hi. Điu đó ch th rng máy trm hoàn
toàn có th truyn thông vi host được ch định mc TCP/IP.
Tình hung th hai có th xut hin là tt c 4 yêu cu time out, như th hin trong hình B. Nếu bn quan sát trình
hình A, bn s thy rng mi đáp tr đều kết thúc bng TTL=128. TTL là viết tt ca Time To Live. Nó có nghĩa
rng mi mt trong 4 truy vn và đáp tr phi được hoàn thin trong khong thi gian 128 ms. TTL cũng được gim
mi ln khi bước nhy trên đường tr v. Bước nhy xut hin khi mt gói d liu chuyn t mt mng này sang
mt mng khác. Chúng tôi s nói thêm v các bước nhy trong phn sau ca loi bài này.
Hình B: Nếu tt c các yêu cu đều b time out thì điu đó nói lên rng truyn thông gia hai địa ch này b tht bi
Bt c tc độ nào, nếu tt c 4 yêu cu đề b time out, thì điu đó có nghĩa rng TTL b hết hiu lc trước khi phn
hi được nhn. Điu này có nghĩa mt trong ba ý sau:
Các vn đề ca truyn thông s cn tr các gói truyn ti gia hai máy. Điu này có th do hin tượng đứt
cáp hoc bng định tuyến b ti, hoc mt s lý do khác.
Truyn thông xut hin, nhưng quá chm đối trong phúc đáp. Điu này có th b gây ra bi s tc nghn
trong mng, bi phn cng hay vn đề chy dây ca mng b li.
Truyn thông vn hot động nhưng tường la li khóa lưu lượng ICMP. PING s không làm vic tr khi
tường la ca máy đích (và bt k tường la nào gia hai máy) cho phép ICMP echo.
Tình hung th ba có th xy ra khi bn nhp vào lnh PING là vn nhn được mt s phn hi nhưng mt s khác
time out. Điu này có th là do cáp mng ti, phn cng li hoc hin tượng tc nghn trong mng.
Tình hung th tư có th xut hin khi ping là mt thông báo li ging như nhng gì th hin trên hình C.
Hình C: Li ch th rng TCP/IP không được cu hình đúng
Li “PING: Transmit Failed” ch th rng TCP/IP không được cu hình đúng trên máy tính bn đang nhp vào lnh
PING. Li này xut hin trong Windows Vista. Các phiên bn Windows cũ hơn cũng sinh ra mt li khi TCP/IP b
cu hình sai, nhưng thông báo li được hin th là “Destination Host Unreachable”.
PING thành công s như thế nào?
Tin tưởng hay không, mt ping thành công không phi là mt hin tượng l, thm chí nếu hai máy có vn đề truyn
thông vi nhau. Nếu xy ra điu này, thì có nghĩa rng cơ s h tng mng bên dưới vn tt và các máy tính vn có
th truyn thông vi nhau mc TCP/IP. Thường thì đây vn là mt du hiu tt vì vn đề đang xut hin không
quá nghiêm trng.
Nếu truyn thông gia hai máy b tht bi nhưng hai máy có th PING vi nhau thành công (khi thc hin lnh
PING t hai máy), thì có mt vn đề khác bn có th th đây. Thay cho vic ping đến mt host bi địa ch IP, bn
hãy thay thế địa ch IP bng tên min hoàn chnh ca nó, xem th hin trong hình D.
Hình D: Th ping host ca mng bng tên min hoàn chnh
Nếu bn có th ping bng địa ch IP, nhưng không ping được bng tên min hoàn chnh thì vn đề có th DNS.
Máy trm có th đưc cu hình s dng máy ch DNS sai, hoc máy ch DNS có th gm mt host record cho máy
mà bn đang mun ping đến.
Nếu nhìn vào hình D, bn có th thy rng địa ch IP ca máy được lit kê bên phi tên min hoàn chnh. Điu này
chng t rng máy tính có th chuyn sang mt tên min hoàn chnh. Bo đảm rng địa ch IP mà tên được chuyn
sang là chính xác. Nếu bn thy mt địa ch IP khác so vi địa ch mong đợi thì có th host record ca DNS b li.
Kết lun
Bài này đã gii thiu cho các bn mt s bước cơ bn để test kết ni cơ bn gia hai máy tính. Trong phn tiếp theo,
chúng tôi s gii thiu mt s k thut để các bn s dng trong quá trình khc phc
s c.
Trong phn th nht, chúng tôi đã gii thiu cho các bn cách s dng
lnh PING để thc hin nhng bài test cơ bn cho kết ni, bên cnh đó
là gii thiu v cách làm sáng t các kết qu. Trong phn hai, chúng tôi
s tiếp tc gii thiu cho các bn mt s bài test đơn gin hơn để bn
có th s dng nhm chun đoán trng thái ca kết ni hin hành.
Trước khi bt đầu
Như đã gii thích trong phn th nht ca lot bài này, mc đích ca
lot bài này là to mt hướng dn khc phc s c cho nhng người mi có các k năng cơ bn.
Chính vì vy chúng tôi s bt đầu bng các k thut khc phc s c cơ bn và dn dn s
chuyn sang các k thut cao hơn.
Xác nhn kết ni
Trong phn trước, chúng tôi đã gii thiu mt s vn đề cơ bn trong s dng lnh PING để test
kết ni mng. Mc dù vy, nếu bn gp phi vn đề truyn thông vi các host khác trong mng ,
hoc các host trong mng t xa thì vn còn đó mt s kiu PING khác để bn có th phát hin
được nhng gì đang xy ra vi mng ca mình.
Trước khi gii thiu nhng k thut này, các bn cn phi hiu v cách cu hình ca các host
đang gp phi vn đề v truyn thông như thế nào. Th tc test đây khác nhau đối vi các
phiên bn Windows khác nhau, chính vì vy chúng tôi s gii thiu cách kim tra cu hình mng
trên mt máy tính đang chy h điu hành Windows Server 2003.Th đầu tiên mà bn phi thc
hin là phi xác định xem máy tính hin đang chy mt cu hình địa ch IP tĩnh hay động. Để
thc hin điu đó, bn hãy m Control Panel, sau đó chn tùy chn Network Connections. Kích
chut phi vào kết ni mà bn mun chun đoán, chn lnh Properties. Bng cách thc hin các
thao tác đó, bn s thy mt trang thuc tính ca kết ni xut hin như th hin trong hình A.
Hình A: Trang thuc tính ca kết ni mng
Lúc này, hãy cun thanh danh sách các mc mà kết ni s dng cho ti khi tìm được mcTCP/IP
protocol (đã được chn trong hình A). Chn giao thc này, sau đó kích nút Properties để xut
hin trang thuc tính Internet Protocol (TCP/IP) Properties, xem th hin trong hình B.