Viêm cầu thân cấp tính
1. Định nghĩa.
Viêm cầu thân cấp tính (VCTC) (hay còn gọi là viêm cầu thân sau nhiễm liên cầu
khuẩn) là tình trạng viêm lan to không nung mtất cả các cầu thân của hai
thân. Bệnh xuất hiện sau viêm họng hoặc sau nhiễm khuẩn ngoài da do liên cầu
khuẩn tan máu bêta nhóm A. Bệnh viêm cầu thân cấp là bệnh phức hợp miễn
dịch. Bệnh diễn biến cấp tính với các triệu chứng: phù, tăng huyết áp, đái máu
protein niệu; đại bộ phận là hồi phục hoàn toàn trong vòng 4- 6 tuần lễ.
2. Căn nguyên.
- Liên cầu khuẩn tan máu bêta nhóm A: tất cả các típ của liên cầu khuẩn tan máu
bêta nhóm A đều có thể gây thấp tim, nhưng chmột số típ gây viêm cầu thân
cấp tính. Những típ thường gặp là: típ 4, típ 12, típ 13, típ 25, típ 31, típ 49...
VCTC thường xảy ra sau nhiễm liên cầu từ 10 đến 15 ngày.
ở nước ta, viêm cầu thân cấp hầu hết xảy ra sau nhiễm khuẩn ngoài da do liên cầu,
chiếm tỷ lệ trên 60% 40% viêm cầu thân cấp xảy ra sau nhiễm khuẩn đường
hấp trên. Ngược lại, ở châu
âu, viêm cầu thân cp hầu hết xảy ra sau nhiễm khuẩn đường hấp trên. Bệnh
thường xảy ra lứa tuổi 4 -7 tuổi, tỷ lbệnh giảm dần theo lứa tuổi và ít gặp
người lớn. Người ta thể xác định s mặt của của liên cầu các nhiễm
khuẩn bằng phương pháp nuôi cấy, nhưng việc nuôi cấy thể gặp một số khó
khăn do bệnh nhân đã dùng kháng sinh đòi hỏi kỹ thuật nhất định. Xu hướng
xác định sự hiện diện của liên cầu khuẩn tan máu bêta bằng cách xác định các
kháng th chống lại một số men do liên cu tiết ra trong quá trình phát triển.
Những kháng thể đó là:
- ASLO (anti streptolysin 0).
- ASK (anti streptokinase).
- AH (anti hyaluronidase).
- ANADase (adenine dinucleotidase).
- ADNAse (anti deoxy ribonuclease).
Trong scác kháng thtrên, ASLO giá trnhất, ASLO tăng sớm và kéo dài
trong nhiều tháng. 95% viêm cầu thân cấp tính do liên cầu khuẩn tăng hiệu giá
ASLO. Vì vậy, ASLO được sử dụng trong chẩn đoán nhiễm liên cầu khuẩn
Ngoài liên cầu khuẩn, viêm cầu thân cấp thdo tụ cầu, phế cầu virut nhưng
rất hiếm gặp.
Viêm cầu thân cấp do nhiễm liên cu khuẩn thường gọi là viêm cầu thân cấp cổ
điển, hay gọi là bệnh viêm cu thân cấp. Những trường hợp viêm cầu thân cấp do
các căn nguyên khác gọi là hội chứng viêm cầu thân cấp (HCVCTC). Nguyên
nhân của HCVCTC thường gặp là:
- Viêm cầu thân do luput.
- Tổn thương thân do đái đường.
- Viêm mạch nhỏ dạng nút.
- Henoch-Scholein.
- Viêm cầu thân trong bệnh osler.
- Bệnh Berger (bệnh thân do IgA).
- Hội chứng Goodpasturê.
- Đợt bột phát của viêm cầu thân tiên phát.
3. Giải phẫu bệnh lý.
3.1. Đại thể:
Hai thân to n bình thường, màu i nhợt, vỏ dễ bóc tách; điều đó chứng tỏ quá
trình viêm còn khu trú trong nhu mô thân, trên mt cắt có một số nốt xuất huyết.
3.2. Vi thể:
- Nhìn trên kính hiển vi quang học:
Các cầu thân to hơn bình thường, tăng sinh c tế bào gian mạch, tăng sinh tế bào
nội mạc mạch máu đặc biệt là sm nhập của một số bạch cầu đa nhân trong
cuộn mạch cầu thân. Hậu quả của quá trình tăng sinh m cho lòng mao mạch
thu hẹp. Khoang Bowmann thu nhỏ, một số cuộn mạch dính vào thành
Bowmann. Màng nền cầu thân không dày hoc dày không đồng đều. Tổ chức
kẽ thân bình thường.
- Nhìn trên kính hiển vi điện tử:
Ngoài tình trng tăng sinh các tế bào gian mạch, tăng sinh tế bào nội mô s
nhập của bạch cầu đa nhân, người ta thể phát hiện được những lắng đọng
phức hợp miễn dịch (PHMD) phía ngoài màng nền dưới bề mặt tế bào biu mô.
Những lắng PHMD này tương đối lớn, i tròn tạo nên những hình gò, hình
bướu (humps) phía ngoài màng nền; không lắng đọng PHMD trong gian
mạch và trong màng nền dưới bề mặt nội mô.
- Miễn dịch huỳnh quang dương tính với IgG và bthể (C3). Những lắng đọng
bắt màu huỳnh quang tạo nên những chấm nhnằm ri rác dọc theo màng nền
cầu thân. Những lắng đọng PHMD chỉ tồn đọng trong thời gian tiến triển của
bệnh, mất đi sau vài tháng.
4. Cơ chế bệnh sinh và sinh lý bệnh học.
4.1. Cơ chế bệnh sinh: (sơ đồ 1)
Bệnh viêm cầu thân cấp là một bệnh gây ra do phức hợp miễn dịch. Sự m
nhập của liên cầu khuẩn kích thích thể sản sinh kháng thể chống lại những
kháng nguyên hoà tan của liên cầu khuẩn. Sự xung đột kháng nguyên-kháng th
tạo nên phức hợp miễn dịch trong thời gian từ 7 đến 15 ngày ktừ lúc nhiễm liên
cầu khuẩn. Trong điều kiện kháng thể dư thừa stạo nên một PHMD phân t
lượng lớn, dễ kết tủa sẽ bị hệ thống lưới nội bắt giữ và tiêu huloại khỏi vòng
tuần hoàn. Ngược lại, trong điều kiện kháng nguyên thừa sẽ tạo nên PHMD
kháng nguyên-kháng th phân tử lượng nhỏ thoát khỏi s kiểm soát của hệ
thống lưới nội mô lưu hành trong máu và lắng
đọng tại cầu thân. Sự tương tác giữa kháng nguyên-kháng th và slắng đọng
PHMD trong cầu thân
đã hoạt hoá hthống bổ thể, hoạt hoá hệ thống đông máu, hthống kinin, hoạt
hoá bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái kiềm, tế bào Mast tiểu cầu, nhằm
mục đích loại phức hợp miễn dịch khỏi tuần hoàn dọn sạch các lắng đọng
PHMD trong cầu thân. Tác động của các hệ thống sinh học và shoạt động của
các tế bào dn đến shình thành quá trình viêm cấp tính cầu thân với tình trạng
tăng sinh tế bào, phù nề xuất tiết.