TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: GIẢI PHẪU SINH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
(Lưu hành nội bộ)
4
MC LC
NHẬP MÔN GIẢI PHẪU SINH LÝ HỌC .................................................................. 13
PHẦN GIẢI PHẪU
..................................................................................................... 15
BÀI 1. GIẢI PHẪU HỆ XƢƠNG VÀ KHỚP .............................................................. 15
BÀI 2. GIẢI PHẪU DA VÀ HỆ CƠ ............................................................................ 23
BÀI 3. GIẢI PHẪU HỆ TUẦN HOÀN ........................................................................ 30
BÀI 4. GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP ................................................................................ 36
BÀI 5. GIẢI PHẪU HỆ TIÊU HOÁ ........................................................................... 44
BÀI 6. GIẢI PHẪU HỆ TIẾT NIỆU ............................................................................ 52
Bài 7. GIẢI PHẪU HỆ SINH DỤC ............................................................................ 59
BÀI 8. GIẢI PHẪU HỆ THẦN KINH ......................................................................... 67
PHẦN SINH LÝ ........................................................................................................... 75
BÀI 1. ĐẠI CƢƠNG VỀ CƠ THỂ SỐNG ................................................................... 75
BÀI 2. CHUYỂN HÓA CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƢỢNG ....................... 80
BÀI 3. SINH LÝ ĐIỀU NHIỆT .................................................................................... 87
BÀI 4. SINH LÝ HỌC MÁU ....................................................................................... 93
BÀI 5. SINH LÝ TUẦN HOÀN ................................................................................. 105
BÀI 6. SINH LÝ HÔ HẤP ......................................................................................... 117
BÀI 7. SINH LÝ TIÊU HOÁ ..................................................................................... 128
BÀI 8. SINH LÝ BÀI TIẾT NƢỚC TIỂU ................................................................. 141
BÀI 9. SINH LÝ NỘI TIẾT ....................................................................................... 151
BÀI 10. SINH LÝ THẦN KINH ................................................................................ 163
BÀI 11. SINH LÝ SINH DỤC VÀ SINH SẢN ......................................................... 175
13
NHP MÔN GII PHU SINH LÝ HC
GII THIU
Nhằm giới thiệu tổng quan về một số từ ngữ, thuật ngữ chuyên ngành, phƣơng
pháp nghiên cứu về giải phẫu sinh để ngƣời học đƣợc kiến thức nền tảng vận
dụng đƣợc kiến thức đã học vào môn học.
NI DUNG
1. Gii phu hc
Danh tgiải phẫu học nguồn gốc từ tiếng Hy lạp Anatome (cắt ra). Nói theo
ngôn ngữ hiện nay “phẫu tích”. Giải phẫu học ngƣời ngành khoa học nghiên cứu
cấu trúc cơ thể ngƣời.
Khi nghiên cứu giải phẫu cần phải nắm đƣợc cách gọi tên cho dễ nhớ. Gọi theo
đồ vật trong tự nhiên (hình dạng của lá phổi hình nón, hình thể ngoài của gan giống
nhƣ quả quả a hấu bổ chéo, hình thể trong của thanh quản n cái đồng hồ cát,
xƣơng chày, tháp, chỏm cầu, thang, vuông v.v...). Gọi theo vị trí (cơ trƣớc
trong, trƣớc ngoài, nông, sâu,...). Gọi theo chức năng (cơ gấp, duỗi, xoay, ngửa,
dạng, khép ...)
Để xác định vị trí giải phẫu, ngƣời ta dựa vào 3 mặt phẳng không gian: Mặt
phẳng đứng dọc xác định bên phải, bên trái chiều trong ngoài; mặt phẳng đứng
ngang xác định chiều trƣớc – sau; mặt phẳng nằm ngang xác định chiều trên - dƣới.
Các vị trí chiều hƣớng giải phẫu:
- Trên: hay đầu, phía đầu. Dƣới: hay đuôi, phía đuôi.
- Trƣớc: phía bụng. Sau: phía lƣng.
- Phải trái là 2 phía đối lập nhau.
- Trong ngoài 2 vị trí so sánh theo chiều ngang ng một phía đối với mặt
phẳng đứng dọc giữa.
- Nông là nằm gần bề mặt hơn và sâu là nằm xa bề mặt hơn.
- Gần hay phía gần, xa hay phía xa gốc chi.
- Quay và trụ hay phía trụ và phía quay.
- Phía chày và mác tƣơng ứng với ngoài và trong.
- Phía gan tay và phía mu tay tƣơng ứng với trƣớc và sau bàn tay.
- Phía gan chân và mu chân tƣơng ứng với trên và dƣới bàn chân.
Tƣ thế giải phẫu:
Một ngƣời thế giải phẫu một ngƣời đứng thẳng: đầu, mắt các ngón
chân hƣớng ra trƣớc, các gót chân các ngón chân áp sát nhau, hai tay buông
thõng ở hai bên với các gan bàn tay hƣớng ra trƣớc.
Tóm lại, trong y học, giải phẫu học đóng vai trò của một môn học sở. Kiến
thức giải phẫu học ngƣời là kiến thức nền tảng, giúp ta hiểu đƣợc hoạt động của cơ thể
ngƣời.
14
2. Sinh lý hc
Sinh học một ngành của sinh học. Nhiệm vụ của chuyên ngành này
nghiên cứu hoạt động chức năng của thể sống, tìm cách giải thích vai trò của các
yếu tố vật lý, hoá học đối với hoạt động chức năng của cơ thể sống, của những sinh
vật đơn giản nhất có cấu tạo đơn bào nhƣ amíp cho đến những sinh vật phức tạp
nhất nhƣ con ngƣời.
Đối tƣợng nghiên cứu phục vụ của sinh y học thể con ngƣời.
Nhiệm vụ của c nhà sinh học nghiên cứu phát hiện các chức năng của
thể từ mức dƣới tế bào đến tế bào, quan, hthống quan toàn bộ thể;
nghiên cứu các chế hoạt động điều hoà hoạt động của chúng, các cơ chế
thích ứng của cơ thể với môi trƣờng đặc biệt cần phải xác định đƣợc các thông
số, chỉ số biểu hiện hoạt động chức năng của các quan, hệ thống quan
thể, đo lƣờng đƣợc chúng trong trạng thái hoạt động bình thƣờng nhằm giúp các
nhà bệnh học các nhà lâm sàng học tiêu chuẩn để so sánh đánh giá tình
trạng bệnh lý.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, để tiến đến kết luận và áp dụng cho
con ngƣời, nhiều khi c nhà sinh lý học phải nghiên cứu trên các động vật thực
nghiệm. Tuỳ chức năng cần nghiên cứu, các nhà sinh học thƣờng chọn lựa các
động vật hoạt động chức năng phù hợp với con ngƣời. Ví dụ: Khi nghiên cứu về
chức năng tiêu hoá - dinh dƣỡng, ngƣời ta hay dùng chuột cống chuột cống
cũng ăn ngũ cốc nhƣ ngƣời; hoặc khi nghiên cứu về chu kỳ kinh nguyệt, ngƣời ta
dùng khỉ vì khỉ cũng có kinh nguyệt nhƣ phụ nữ.
Vị trí của môn sinh học trong y học: sinh lý học một ngành khoa học chức
năng vậy liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học nhƣ giải phẫu, học,
hóa sinh học sinh học. Sinh học môn y học sở quan rất quan trọng của y
học. Những kiến thức về sinh lý học trực tiếp phục vụ cho các môn bệnh và là cơ sở để
giải thích và phát hiện các rối loạn chức năng trong tình trạng bệnh lý.