Những điều cần biết về bệnh Horton
Bệnh Horton gây viêm nhiều động mạch như: động mạch não, cnh,
sống nền, tủy sng, mắt, m, lưỡi, chủ, chậu, mạc, treo, vành, phi... Biểu
hiện của bệnh Horton rất đa dạng, k chẩn đoán sm, tlệ tử vong khoảng
10% do tn thương tại các động mạch quan trọng của cơ thể.
Horton là bnh viêm động mạch khu trú chủ yếu động mạch ti
dương ng. m 1932, lần đầu tiên Horton G.E.Brown tđặt tên
là bnh viêm động mạch thái dương (arteritis temporalis). Hiện nay, người ta
thấy đây là bnh viêm đng mạch toàn thân, trong đó chỉ 1/3 trường hợp
là viêm động mạch thái dương nông c nhánh của động mạch cảnh
ngoài.
nhiu thuyết khác nhau về bệnh Horton: Horton và Frangenheim
cho rng bệnh do vi khuẩn đặc hiu nên xếp vào nhóm bnh u hạt nhiễm
khuẩn (granulome infecteeusr); Zeek, Morrison Abithol cho là dứng q
mẫn nên xếp vào nhóm những bệnh mạch máu do dứng; Miehlke lại xếp
vào nhóm bnh tạo keo. Gần đây Sauerruch, Dorstelman... thiên vgiả thiết
Horton bnh tmiễn; một số tác giả cho là di truyền, do virut viêm gan B
và Treponema pallidum.
Yếu tố dịch tễ
Bệnh Horton xảy ra nhiu nơi trên thế giới trong đó nhiều nhất là
người da trắng, số ít châu Phi, Việt Nam đã ghi nhận vài chục trường
hợp. Tỷ lệ mắc bệnh nữ gấp đôi nam. Bệnh xuất hiện mọi lứa tuổi,
nhưng gặp nhiều độ tuổi trên 60. Yếu tố di truyền có thể giữ vai trò quan
trọng trong bệnh Horton.
Biểu hiện của bệnh
Bệnh khởi phát và tiến triển kín đáo. c triệu chứng v mắt gặp
nhiều theo thứ tlà: pngai thị; tắc động mạch võng mạc trung tâm; nhìn
đôi; thị trường thu hẹp; ám điểm trung m, đau hố mắt. Kèm theo các biu
hiện: nhức đầu, đau khớp, đai vùng tht lưng, đai vai; sốt; hội chứng
thiếu máu...
Nhng triệu chng ở đầu:
- Nhức đầu là du hiu ni bật nhất, buộc bệnh nhân phải đi km
bệnh vì dùng thuốc giảm đau nào cũng kng chịu được n đau đầu. Đây là
đặc điểm giúp cho chẩn đn bệnh Horton. Điển hình nhức đầu vùng ti
dương một hoặc hai bên. Đau thường xuyên kiu ng cảm, đau cháy của da
đầu, đột nhiên xut hiện n đau đu kịch phát tại một điểm ti dương.
Cơn đau xuất hiện tnhiên hay do một kích thích dù rt nhẹ như: gọng kính,
lược chải tóc... hay đau về đêm, đau ng n bởi lạnh; đau rất ddội, bnh
nhân phi lấy tay ôm đầu, vật vã, u la; đau kéo i 1-3 giờ, mỗi ngày xuất
hiện hai ba n; thậm chí có cơn kéo i trên 10 giờ, ngày một n nên bệnh
nhân rất khổ svì đau đớn.
- Triệu chứng tại chỗ của động mạch thái dương nông có giá trchẩn
đoán bệnh: vùng động mạch thái dương với màu sắc đỏ tím, tm viêm
nhim, ngoằn ngoèo, y cứng, n đau, sờ thấy động mạch có chỗ to nhỏ
không đều, đập yếu hoặc không đập.
- Bnh còn gặp các động mạch: mặt, sau mt, chẩm. Tổn thương
động mạch mặt, y thiếu máu cục bộ những cơ nhai, biểu hiện bằng dấu
hiệu đặc tng "khập khiễng hàm". khi gặp đau lưỡi, nut kdo tổn
thương những động mạch chi phối các vùng đó.
Triệu chứng toàn thân:
- Suy nhược, chán ăn, gầy sút, sốt nhẹ hoặc, sốt cao kiểu cao nguyên.
- Giviêm đa khớp gốc chi: có dấu hiu thâm nhiễm viêm những cơ
đai, nhất đai vai: đau cân đối hai bên, khi bnh nhân phải nằm liệt
giường nhưng không hạn chế vận động các khớp và không tn thương
xương khớp trên hình ảnh Xquang; rất nhạy cảm với những thuốc chống
viêm corticoid và không corticoid.
Tổn thương mắt: Có thcó biến chứng mù một mắt, sau đó lan sang
c hai mắt do tắc nghẽn hoàn toàn động mạch mắt. Tùy mức độ tổn
thương động mạch mắt mà biểu hiện các triệu chứng: nhìn đôi, liệt cơ mắt,
co đồng tử một bên, thoảng qua, ám điểm trung m, ri loạn thị trường,
màn sương mù, sánh sáng, ảo thị giác...
Các triệu chứng khác ít gặp và dnhầm với c bệnh khác như: Nhồi
máu não, viêm y thần kinh, phồng đng mạch chủ, thiểu ng động mạch
chhay động mch vành; bnh phế quản, phổi; viêm động mạch ngoài svà
trong sọ, viêm động mạch ở các chi. Bệnh Horton dễ bị bỏ sót ở các thể bệnh
như: tn thân suy sụp dần; sốt đơn thuần kéo i; đi khập khiễng cách hồi;
cơn đau thắt hay tai biến thiếu máu cục bộ những cơ quan do ngành lớn
hay thân động mạch chủ chi phối.
Các xét nghiệm có giá trchẩn đn: Sinh thiết đng mạch; Doppler,
chụp động mạch cảnh ngoài hỗ trợ cho sinh thiết được chính xác.
Điều trị