B CÔNG AN-B TÀI
CHÍNH;HI ĐỒNG THM
PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TI
CAO-VIN KIM SÁT NHÂN
DÂN TI CAO
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 06/1998/TTLT/TANDTC-
VKSNDTC-BTC-BTP
Hà Ni, ngày 24 tháng 10 năm 1998
THÔNG TƯ LIÊN TNCH
CA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TI CAO - VIN KIM SÁT NHÂN DÂN TI CAO -
B CÔNG AN - B TÀI CHÍNH - B TƯ PHÁP S 06/1998/TTLT/TANDTC-
VKSNDTC-BCA-BTC-BTP NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 1998 HƯỚNG DN MT
S VN ĐỀ V BO QUN VÀ X LÝ TÀI SN LÀ VT CHNG, TÀI SN
BN KÊ BIÊN TRONG QUÁ TRÌNH ĐIU TRA, TRUY T, XÉT X V ÁN HÌNH
S
Để bo đảm thc hin tt công tác điu tra, truy t, xét x và thi hành án, đồng thi
bo đảm quyn, li ích hp pháp ca đương s và nhng người có liên quan, bo
đảm vic bo qun khai thác và s dng mt cách thích hp có hiu qu tài sn là vt
chng, tài sn b kê biên trong quá trình điu tra, truy t, xét x v án hình s, hn
chế đến mc thp nht tình trng tht thoát, hư hng tài sn, cũng như các nh
hưởng tiêu cc đến sn xut, kinh doanh, gây lãng phí, thit hi đến tài sn ca Nhà
nước, ca t chc, cá nhân;
Căn c vào các Điu 56, 57, 58, 120 và 121 ca B Lut t tng hình s, các điu t
Điu 329 đến Điu 362 và các điu t Điu 453 đến Điu 455 ca B lut Dân s
các quy định khác ca pháp lut có liên quan;
Căn c vào chc năng, nhim v ca các cơ quan tiến hành t tng, xut phát t yêu
cu ca thc tin điu tra, truy t, xét x các v án hình s, Toà án nhân dân ti cao,
Vin kim sát nhân dân ti cao, B Công an và B Tài chính, B Tư pháp thng nht
hướng dn mt s vn đề bo qun, x lý tài sn là vt chng, tài sn b kê biên trong
quá trình điu tra, truy t, xét x v án hình s như sau:
I. BO QUN VÀ X LÝ TÀI SN LÀ VT CHNG
Trong quá trình tiến hành t tng, cơ quan điu tra, Vin kim sát, Toà án phi kp
thi xem xét, phân loi tài sn là vt chng và tài sn không phi là vt chng để
bin pháp bo qun và x lý phù hp như sau:
1. Đối vi tài sn không phi là vt chng, thì cơ quan tiến hành t tng không được
thu gi, tm gi; nếu đã thu gi, tm gi thì cơ quan đang th lý, gii quyết v án phi
tr li ngay cho ch s hu hoc người qun lý hp pháp các tài sn đó. Trong trường
hp tht cn thiết để bo đảm thi hành án đối vi các hình pht tin, tch thu tài sn,
bi thường thit hi, thì cơ quan tiến hành t tng có thNm quyn hu b quyết định
thu gi, tm gi và ra quyết định kê biên đối vi tài sn đó.
2. Đối vi tài sn là vt chng thì tu tng giai đon t tng, cơ quan điu tra, Vin
kim sát, Toà án đang th lý, gii quyết v án có trách nhim xem xét, phân loi để
quyết định kp thi nhng bin pháp bo qun, x lý thích hp đối vi tng loi vt
chng theo quy định ca Điu 58 B lut t tng hình s nhm bo đảm giá tr chng
minh ca vt chng đối vi ti phm và người phm ti, đồng thi hn chế đến mc
thp nht nhng nh hưởng tiêu cc đến sn xut, kinh doanh, tránh gây nhng lãng
phí, thit hi không đáng có.
3. Đối vi vt chng là tài sn (k c các giy t v quyn s hu, quyn s dng tài
sn) cn được thu thp kp thi, đầy đủ, được mô t đúng thc trng v tên, mác, mã
s, ký hin, s lượng, trng lượng, cht lượng, màu sc, hình dáng và biên bn thu
gi, tm giđưa vào h sơ v án. Trong trường hp vt chng không th đưa vào
h sơ v án, thì phi được chp nh để đưa vào h sơ v án. Phi có s sách ghi chép
rõ ràng theo mu quy định v các tài sn này.
Vt chng bo qun trong kho phi được sp xếp gn gàng, phi có th kho ghi rõ tên
ca ch s hu tài sn, tên ca v án và khi xut, nhp phi có lnh ca người có
thNm quyn.
4. Đối vi vt chng là kho tàng, nhà xưởng, khách sn, nhà, đất, cũng như các
phương tin sn xut, kinh doanh khác, thì tu tng giai đon t tng, cơ quan điu
tra, Vin kim sát, Toà án đang th lý, gii quyết v án (sau đây gi là cơ quan đang
th lý, gii quyết v án) có th giao tài sn đó cho ch s hu hoc người qun lý hp
pháp tiếp tc khai thác, s dng, nếu xét thy nhng tài sn đó có kh năng sinh li;
nếu h không có điu kin khai thác, s dng, nhưng h tìm được đối tác để khai thác,
s dng, thì cơ quan đang th lý, gii quyết v án có th giao cho đối tác đó khai thác
s dng tài sn sau khi đã có tho thun bng văn bn gia ch s hu hoc người
qun lý hp pháp vi đối tác nhn khai thác, s dng tài sn; nếu h không tìm được
đối tác hoc trong trường hp không xác định được ch s hu, người qun lý hp
pháp, thì cơ quan đang th lý, gii quyết v án có th giao tài sn đó cho t chc, cá
nhân có điu kin khai thác, s dng trên cơ s tho thun bng văn bn gia cơ quan
đang th lý, gii quyết v án và t chc, cá nhân nhn khai thác, s dng tài sn. Vic
giao, nhn tài sn là vt chng để khai thác, s dng được thc hin như sau:
a) Trước khi giao tài sn là vt chng cho ch s hu, người qun lý hp pháp, t
chc, cá nhân tiếp tc khai thác, s dng (sau đây gi tt là người khai thác, s dng),
cơ quan đang th lý, gii quyết v án phi thành lp Hi đồng định giá tài sn gm đại
din ca cơ quan tiến hành t tng đang th lý, gii quyết v án, cơ quan tài chính
cùng cp và các chuyên gia, nếu xét thy cn thiết.
Vic giao nhn tài sn là vt chng cho người khai thác, s dng phi được lp biên
bn, mô t thc trng tài sn. Biên bn giao nhn phi có ch ký và du ca bên giao,
ch ký và du (nếu có) ca bên nhn. Biên bn giao nhn phi được lp thành ba bn,
mi bên gi mt bn, mt bn lưu vào h sơ v án.
b) Người khai thác, s dng tài sn là vt chng phi áp dng mi bin pháp cn thiết
để bo qun và khai thác mt cách có hiu qu tài sn được giao, chp hành nghiêm
chnh các quyết định ca cơ quan tiến hành t tng có thNm quyn v x lý tài sn và
phi chu trách nhim trước pháp lut nếu để tài sn đó b mt mát, hư hng do li ca
mình. Vic khai thác, s dng tài sn phi được hch toán riêng và phi có s sách kế
toán theo dõi riêng. Khi có yêu cu ca cơ quan đang th lý, gii quyết v án thì
người khai thác, s dng tài sn có trách nhim báo cáo vi cơ quan đó v tình trng
ca tài sn là vt chng, cũng như v hoa li, li tc thu được t vic khai thác, s
dng tài sn đó.
c) Hoa li, li tc thu được t vic khai thác, s dng tài sn là vt chng nói trên
được gii quyết theo quyết định ca cơ quan đang th lý, gii quyết v án, sau khi đã
tr các chi phí thc tế hp lý cho vic bo qun, khai thác, s dng tài sn theo s
tho thun, cam kết gia bên giao và bên nhn tài sn và thc hin nghĩa v đối vi
Nhà nước.
5. Đối vi vt chng là kho tàng, nhà xưởng, khách sn, nhà, đất, cũng như các
phương tin sn xut, kinh doanh khác mà trước đó b can, b cáo đã thế chp, cm c
để bo đảm nghĩa v thanh toán, thì cơ quan đang th lý, gii quyết v án x lý như
sau:
a) Vt chng là tài sn được cm c, thế chp hp pháp cho mt hoc nhiu bên mà
hp đồng cm c, thế chp tài sn vn còn thi hn, thì tu trường hp c th, cơ
quan đang th lý, gii quyết v án có th giao cho mt hoc nhiu bên đang gi tài
sn cm c, thế chp (người có tài sn cm c, thế chp, người nhn cm c, thế chp
hoc người th ba gi tài sn cm c, thế chp) tiếp tc khai thác, s dng tài sn đó.
Trong trường hp bên đang gi tài sn cm c, thế chp là người có tài sn cm c,
thế chp hoc người nhn cm c, thế chp không có điu kin khai thác, s dng, thì
h được tìm đối tác để khai thác, s dng. Cơ quan đang th lý, gii quyết v án có
th giao cho đối tác đó khai thác, s dng tài sn sau khi có tho thun bng văn bn
gia người có tài sn cm c, thế chp hoc người nhn cm c, thế chp và đối tác
nhn khai thác, s dng tài sn. Nếu người đang gi tài sn cm c, thế chp là người
th ba theo quy định ti các Điu 336, 337, 355, 356 B lut dân s và h không có
điu kin khai thác, s dng, thì tu tng trường hp c th theo tho thun trong hp
đồng cm c, thế chp tài sn, người đó phi tr li tài sn cho bên có tài sn cm c,
thế chp hoc bên nhn cm c, thế chp để nhng người này tìm đối tác khai thác, s
dng. Trong trường hp h không tìm được đối tác thì cơ quan đang th lý, gii quyết
v án có th giao tài sn cho t chc hoc cá nhân có điu kin khai thác, s dng trên
cơ s tho thun bng văn bn gia cơ quan đang th lý, gii quyết v án và t chc,
cá nhân nhn khai thác, s dng tài sn.
Trong trường hp hp đồng thế chp, cm c hp pháp đã hết thi hn mà bên thế
chp, cm c tài sn không thc hin hoc thc hin không đúng nghĩa v ca mình,
thì tu tng trường hp c th, tài sn thế chp, cm c được giao cho bên nhn thế
chp, nhn cm c khai thác, s dng hoc xđể thu hi vn và lãi sau khi đã lp
đầy đủ h sơ bo đảm giá tr chng minh ca tài sn là vt chng. Phương thc x
do các bên trong hp đồng thế chp, cm c tho thun; nếu không tho thun được,
thì bên nhn thế chp, cm c có quyn yêu cu bán đấu giá tài sn thế chp, cm c
để thanh toán n theo quy định ti các điu t Điu 452 đến Điu 455 ca B lut Dân
s và Quy chế bán đấu giá tài sn được ban hành kèm theo Ngh định s 86/CP ngày
19-12-1996 ca Chính ph.
Hoa li, li tc thu được t vic khai thác, s dng tài sn thế chp, cm c và s tin
thu được t vic x lý tài sn thế chp, cm c được dùng để thanh toán n cho bên
nhn thế chp, nhn cm c, sau khi đã tr các chi phí thc tế hp lý cho vic bo
qun, khai thác, s dng tài sn thế chp, cm c và thc hin nghĩa v đối vi Nhà
nước. Người khai thác, s dng phi lp s hch toán, theo dõi riêng để phc v cho
vic thi hành bn án, quyết định ca Toà án sau này. Nếu Toà án quyết định bên nhn
thế chp, nhn cm c không được quyn thanh toán như trên, thì hoa li, li tc hoc
s tin thu được t vic x lý tài sn phi tr li cho người có quyn nhn hoa li, li
tc hoc s tin đó, sau khi tr các chi phí hp lý cho vic bo qun, khai thác, s
dng và chi phí vic x lý tài sn và thc hin nghĩa v đối vi Nhà nước.
b) Trong trường hp hp đồng thế chp, cm c không hp pháp, thì trong thi gian
chưa có tuyên b hp đồng đó b vô hiu ca Toà án, cơ quan đang th lý, gii quyết
v án tm giao tài sn thế chp, cm c cho bên đang gi tài sn thế chp tiếp tc khai
thác, s dng. Trong trường hp người đang gi tài sn là bên có tài sn cm c, thế
chp hoc bên nhn cm c, nhn thế chp không có điu kin khai thác, s dng,
nhưng h tìm được đối tác để khai thác, s dng, thì cơ quan đang th lý, gii quyết
v án có th giao cho đối tác đó khai thác, s dng tài sn sau khi có tho thun bng
văn bn gia người có tài sn cm c, thế chp hoc người nhn cm c, nhn thế
chp và đối tác nhn khai thác, s dng tài sn. Nếu người đang gi tài sn cm c,
thế chp là người th ba theo quy định ti các Điu 336, 337, 355, 356 B lut dân s
và h không có điu kin khai thác, s dng, thì tu tng trường hp c th theo tho
thun trong hp đồng cm c, thế chp tài sn, người đó phi tr li tài sn cho bên có
tài sn cm c, thế chp hoc bên nhn cm c, thế chp để nhng người này tìm đối
tác khai thác, s dng. Trong trường hp h không tìm được đối tác khai thác, s
dng, thì cơ quan đang th lý, gii quyết v án có th giao tài sn cho t chc, cá nhân
điu kin khai thác, s dng trên cơ s tho thun bng văn bn gia cơ quan đang
th lý, gii quyết v án và t chc, cá nhân nhn khai thác, s dng tài sn.
Người khai thác, s dng tài sn có trách nhim bo qun, khai thác, s dng và
không được làm mt mát, hư hng, không được phát mi, chuyn quyn s hu cho
đến khi có bn án, quyết định ca Toà án đã có hiu lc pháp lut.
Hoa li, li tc thu được tm thi giao cho người đang gi tài sn hoc người khai
thác, s dng qun lý cho đến khi có bn án, quyết định ca Toà án đã có hiu lc
pháp lut, sau khi đã tr các chi phí thc tế hp lý cho vic bo qun, khai thác, s
dng tài sn thế chp, cm c và thc hin nghĩa v đối vi Nhà nước.
c) Trong trường hp tài sn là vt chng được dùng để cm c, thế chp cho nhiu
bên, trong đó có bên hp pháp và có bên không hp pháp, thì tu tng trường hp c
th, cơ quan đang th lý, gii quyết v án ch cho phép bên có tài sn cm c, thế
chp, bên nhn cm c, thế chp hp pháp hoc người th ba đang gi tài sn ca h
nhn khai thác, s dng theo quy định ti đim 5 (a) Thông tư này. Trong trường hp
này, tài sn được giao để bo qun, s dng, khai thác không được x lý để thu hi
vn trước khi kết thúc v án.
Hoa li, li tc thu được được tm thi dùng để thanh toán n cho bên nhn thế chp,
nhn cm c hp pháp cho đến khi có quyết định, bn án có hiu lc pháp lut ca
Toà án, sau khi đã tr các chi phí thc tế hp lý cho vic bo qun, khai thác, s dng
tài sn thế chp, cm c và thc hin nghĩa v đối vi Nhà nước.
d) Vic giao tài sn là vt chng cho t chc, cá nhân bo qun, khai thác, s dng
được thc hin theo quy định ti các đim 4(a) và 4(b) Thông tư này.
6. Vt chng là tài sn thuc loi mau hng (như rau, qu, thc phNm tươi sng, hoá
cht...), thì cơ quan thu gi tiến hành lp biên bn ghi rõ tình trng vt chng đó, t
chc bán đấu giáo theo quy định ca pháp lut và gi tin vào tài khon tm gi m
ti Kho bc Nhà nước, đồng thi thông báo cho Vin kim sát, Toà án, cơ quan tài
chính cùng cp và ch s hu tài sn (nếu biết).
7. Đối vi vt chng là tài sn thuc loi có quy định thi hn s dng ngn, tài sn
đã gn hết hn s dng hoc vic bo qun gp khó khăn, thì tu tng trường hp c
th và căn c vào hin trng vt chng, sau khi trao đổi thng nht ý kiến vi Toà án,
Vin kim sát, Cơ quan tài chính cp, cơ quan đang bo qun tài sn lp Hi đồng t
chc bán đấu giá vt chng đó và gi s tin thu được vào tài khon tm gi m ti
Kho bc Nhà nước, đồng thi thông báo cho ch s hu tài sn (nếu biết).
8. Đối vi vt chng là tin, vàng, bc, kim khí quý, đá quý, đồ c, vũ khí, cht n,
cht cháy, cht độc, cht phóng x, văn hoá phNm. .., thì cơ quan tiến hành t tng
phi chuyn giao cho cơ quan chc năng để bo quan. Vic giao nhn và bo qun
vàng, bc, kim khí quý, đá quý và các tài sn có giá tr khác trong h thng Kho bc
được thc hin theo quy định ti Thông tư s 63/TCKBNN ngày 09-11-1991 ca B
Tài chính.
II. BO QUN VÀ X LÝ TÀI SN BN KÊ BIÊN
1. Vic kê biên tài sn ch được áp dng đối vi b can, b cáo v ti mà B lut hình
s quy định có th b tch thu tài sn hoc b pht tin, cũng như đối vi người phi
chu trách nhim bi thường thit hi theo quy định ca pháp lut.
Ch kê biên phn tài sn tương ng vi mc có th b tch thu, pht tin hoc bi
thường thit hi. Có th kê biên tài sn đang được cm c, thế chp, nếu người phi
thi hành án không còn tài sn nào khác và tài sn đó có giá tr ln hơn khon vay.
Không được kê biên nhng tài sn không thuc din kê biên theo quy định ca pháp
lut; nếu đã kê biên tài sn không thuc din kê biên hoc khi xét thy vic kê biên là
trái pháp lut hoc không còn cn thiết, thì người có thNm quyn quy định ti khon 1
Điu 121 ca B lut t tng hình s phi kp thi ra quyết định hu b lnh kê biên.
Th tc kê biên phi theo đúng quy định ti Điu 121 ca B lut T tng hình s.
2. Sau khi kê biên xong, cơ quan tiến hành kê biên giao li tài sn b kê biên cho ch
s hu, thân nhân ca h hoc giao cho t chc, cá nhân có điu kin bo qun khai
thác, s dng để tránh nhng lãng phí không cn thiết v kinh tế. Trong trường hp
tài sn kê biên được giao cho thân nhân ca ch s hu hoc t chc, cá nhân có điu
kin bo qun khai thác, s dng, thì hoa li, li tc thu được t vic khai thác, s
dng tài sn đó được tr li cho ch s hu, sau khi đã tr chi phí thc tế hp lý cho
vic bo qun, khai thác, s dng và thc hin nghĩa v đối vi Nhà nước.