
14 MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN DÙNG TRONG CÔNG
NGHIỆP HIỆN NAY
1. Mạch khởi động động cơ KĐB 3 pha dùng khởi động từ đơn
Đối với cácmạch điện công nghiệpthông thường thì nguồn điện thường được
chia làm 2: nguồn động lực dùng cho các thiết bị chính như động cơ, và nguồn
điện điều khiển dùng cho các thiết bị đóng cắt và điều khiển.
Hình 01: Mạch khởi động động cơ KĐB 3 pha dùng khởi động từ đơn

Trong đó
+L1,L2,L3,N3: là ký hiệu các pha điện củanguồn điện 3 pha
+CB: cầu giao,
+Fuse3: Cầu chì
+K113: khởi động từ
+OLD3: Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải
Đối với loại mạch điều khiển dùng để khởi động động cơ có dùng khởi động từ,
thì trên nhìn từ trái qua phải chúng ta có:
- Nút nhấn dạng duy trì (OFF) dùng để tắt động cơ,
-Công tắc thường mở(ON) dùng để bật động cơ chạy,
- Tiếp điểm thường mở khởi động từ (K12) dùng để duy trì trạng thái của công
tắc ON,
- Cuộn hút khởi động từ (K11) dùng hút các tiếp điểm cơ khí của khởi động từ
cấp điện cho động cơ,
- Tiếp điểm rơ le nhiệt (OLR) dùng để ngắt mạch tắt tắt động cơ khi quá tải.
Mạch điện này được nuôi bằng nguồn điện 1 pha 220VAC, hoặc sử dụng thiết bị
nguồn nuôi 24VDC để đảm bảo an toàn (K11 được nối qua rơ le trung gian hoặc
phải mua loại 24VDC).
- Ưu điểm:điều khiểnđược từ xa, an toàn,tần số thao tác cao, bảo vệ nhiều sự
cố.
- Nhược:Mạch phức tạp, chi phí cao.

2. Mạch điện mở máy động cơ điện ba pha có thử nháp
Hình 02:3Mạch điện mở máy động cơ điện ba pha có thử nháp
Mạch điện này khá là giống mạch điện khởi độngđộng cơ điện ba phabằng
khởi động từ đơn ở trên, tuy nhiên trong mạch này chúng ta có sử dụng thêm bộ
nút nhất liên động JOG (gồm 2 tiếp điểm thường mở và thường đóng nối liên
động với nhau).
Vai trò của bộ nút bấm này là dùng để dùng trong chế độ chúng ta tạo lực ấn liên
tục thì động cơ khởi động và chạy, và nếu khi không ấn thì động cơ dừng hoạt
động.

3. Mạch điện mở máy động cơ điện hai vị trí
Hình 03: Mạch điện mở máy động cơ điện hai vị trí
4. Mạch mở máy động cơ lồng sóc qua cuộn kháng
Hình 04: Mạch mở máy động cơ lồng sóc qua cuộn kháng

Trong đó:
-CD:Cầu dao đóng cắt mạch điện.
-CC1, CC2: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực và mạch điều
khiển.
-T, N: Công tắc tơ khống chế chiều quay thuận và ngược.
-RTZ: Rơ le thời gian khống chế quá trình khởi động.
-K1: Công tắc tơ nối cuộn dây stato hình sao.
-K2: Công tắc tơ nối cuộn dây stato hình tam giác.
-RN: Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
*3Nguyên lý hoạt động:
- Cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển.
- Muốn động cơ quay theo chiều thuận ấn MT, công tắc tơ T có điện, đóng tiếp
điểm T(3-4) tự duy trì, mở tiếp điểm T(7-8) tránh sự tác động đồng thời của
công tắc tơ N.
- Tiếp điểm T(2-9) đóng lại cấp điện cho RTZ .
- Đồng thời các tiếp điểm T ở mạch động lực đóng lại, động cơ khởi động theo
chiều thuận thông quacuộn kháng(Umm < Uđm).
- Sau thời gian chỉnh định của RTZ thì tiếp điểm thường mở đóng chậm RTZ
đóng lại cấp nguồn cho công tắc tơ K.
- Công tắc tơ K có điện tác động đóng các tiếp điểm K ở mạch động lực đưa
điện 3 pha trực tiếp vào động cơ. Động cơ tiếp tục tăng tốc và làm việc với
Uđm.
- Muốn động cơ quay theo chiều ngược, ấn MN, công tắc tơ N có điện, động cơ
được nối vào lưới với thứ tự đảo 2 pha. Quá trình khởi động tương tự như khi ta
cho quay theo chiều thuận.
- Muốn dừng động cơ, nhấn nút D,công tắc tơT (hoặc N) và K mất điện, động
cơ được cắt ra khỏi nguồn và dừng tự do.
Nguyên lý khởi động dùng cuộn kháng là mối tiếp với mạch stator một cuộn
kháng 3 pha trong khi khởi động, sau đó loại ra và đóng điện trực tiếp.

