50 CÂU HỎI TN SỬ 12 – TRƯỜNG THPT LAI VUNG 1 Gv đại diện: Trương Kim Liên- SĐT: 01654904343 Tên chủ đề: LỊCH SỬ VIỆT NAM 1975-2000

Mức nhận biết: (Câu 1 đến câu 20)

Câu 1: Sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, miền Bắc có những thuận lợi là:

A. Tình hình chính trị-xã hội ổn định.

B. đất nước thống nhất .

C. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.

D. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt được những thành tựu to lớn.

Câu 2: Sau năm 1975, miền Bắc gặp phải những khó khăn là:

A. Chiến tranh phá hoại Mĩ đã làm cho nhiều làng mạc bị tàn phá.

B. Hàng triệu hécta rừng bị nhiễm độc.

C. Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã gây ra hậu quả nặng nề đối với miền Bắc.

D. Ruộng đất bị bỏ hoang không người cày cấy.

Câu 3: Sau 1975, miền Nam có những thuận lợi là:

A. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

B. Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.

C. Đất nước được thống nhất.

D. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt thành tựu.

Câu 4: Quốc hội khoá VI đã chọn Ngày 25/4/1976 là ngày :

A. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất trong cả nước.

B. Quốc hội khoá VI họp kì đầu tiên.

C. Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại.

D. Tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

Câu 5 : Nghị quyết của Quốc hội khoá VI đã quyết định chọn thành phố nào làm thủ đô nước ta:

A. Hải Phòng

B. Hà Nội

C. Huế

D. Đà Nẵng

Câu 6: Ý nào sau đây không phải là những quyết định của Quốc hội khoá VI nước Việt Nam trong kỳ họp đầu tiên (từ 24/6-3/7/1976)?

A. Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại.

B. Thông qua hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. Quyết định quốc huy, quốc kỳ và quốc ca.

D. Bầu các cơ quan và chức vụ cao nhất của nhà nước.

Câu 7: Đến ngày 20/9/1977, nước ta trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây:

A. Tổ chức ASEAN.

B. Tổ chức WTO

C. Tổ chức Liên Hợp Quốc.

D. Tổ chức EU

Câu 8: Ở địa phương, Quốc hội quyết định tổ chức thành mấy cấp chính quyền?

A. Ba cấp chính quyền.

B. Hai cấp chính quyền

C. Bốn cấp chính quyền.

D. Một cấp chính quyền.

Câu 9: Ý nào sau đây là quyết định của quốc hội khoá VI?

A. Đổi tên đảng lao động Việt Nam thành Đảng cộng sản Việt Nam.

B. Quyết định quốc kì là “cờ đỏ sao vàng”.

C. Đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

D. Quyết định phương hướng và nhiệm vụ của kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1980).

Câu 10: Quốc hội khoá VI đã quyết định quốc ca của nước Việt Nam

A. Bài “Đoàn ca”.

B. Bài “ tiến quân ca”

C. Bài “thanh niên làm theo lời Bác.

D. Bài “ Tiến về Sài Gòn”

Câu 11: Công cuộc đổi mới ở nước ta diễn ra trong bối cảnh thế giới có những thay đổi gì?

A. Chủ nghĩa xã hội lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

B. Kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng trầm trọng

C. Sự thắng lợi của cách mạng khoa học-kỹ thuật.

D. Chủ nghĩa xã hội lâm vào khủng hoảng và cách mạng khoa học-kỹ thuật đã tác động mạnh đến các quốc gia.

Câu 12: Điền từ thích hợp vào câu sau: “đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là ……..”

A. Đổi mới về chính trị.

B. Đổi mới về văn hoá .

C. Đổi mới về kinh tế và chính trị.

D. Đổi mới về kinh tế.

Câu 13: Đổi mới của Đảng ta về chính trị phải đảm bảo quyền lực thuộc về :

A. Giai cấp Nông dân.

B. Nhân dân

C. Gia cấp công nhân.

D. Người lao động.

Câu 14: Đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng là chủ trương xoá bỏ :

A. Cơ chế quản lí kinh tế quan liêu, hình thành cơ chế thị trường.

B. Cơ chế quản lí kinh tế bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.

C. Cơ chế quản lí kinh tế quan liêu, bao cấp. hình thành cơ chế thị trường.

D. Cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp. hình thành cơ chế thị trường.

Câu 15: Chủ trương đổi mới trong Đại hội Đảng lần VI là :

A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.

B. Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

C. Phát triển kinh tế hang hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

Câu 16: Đường lối đổi mới của Đảng đã khẳng định: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là :

A. Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp.

B. Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu qủa.

C. Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

D. Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn của đất nước.

Câu 17: Mục tiêu bước đầu của công cuộc đổi mới là thực hiện bằng được 3 chương trình kinh tế:

A. Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.

B. Lương thực-thực phẩm, hàng xuất khẩu, công nghệ điện tử.

C. Lương thực-thực phẩm: hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

D. Lương thực, thực phẩm, hàng xuất khẩu.

Câu 18: Thành tựu bước đầu đạt được trong sự nghiệp đổi mới đất nước về “hàng hoá trên thị trường” là:

A. Dồi dào, đa dạng, tiến bộ về mẫu mã.

B. Số lượng tang nhanh, chất lượng đẹp.

C. Hàng hoá đa dạng, dồi dào, lưu thông thuận lợi, tiến bộ về mẫu mã và chất lượng.

D. Hàng hoá đa dạng, dồi dào, tiến bộ về mẫu mã và chất lượng

Câu 19: Công cuộc đổi mới đã đạt được thành tựu bước đầu về lương thực-thực phẩm là:

A. Từ chỗ thiếu ăn triền miên, đến 1990 đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong cả nước.

B. Từ chỗ thiếu ăn triền miên, đến 1990 đã đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

C. Đến 1990 đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong cả nước.

D. Đến 1990 đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong cả nước. và xuất khẩu.

Câu 20: Với các thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới (12/1986) đã chứng tỏ:

A. Đường lối đổi mới là đúng đắn .

B. Đường lối đổi mới là sáng tạo

C. Đường lối đổi mới là đúng đắn và căn bản phù hợp.

D. Đường lối đổi mới là đúng đắn và sang tạo.

Mức thông hiểu: (câu 21 đến câu 40)

Câu 21: Sau đại thắng mùa xuân 1975, yêu cầu quan trọng cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?

A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

B. Ổn định tình hình chính trị, xã hội ở hai miền Nam – Bắc

C. Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

D. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

Câu 22: Ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?

A. Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

B. Lần thứ hai cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

C. Là bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

D. Là kết quả của cuộc đất tranh nhân dân ta.

Câu 23: Miền Nam sau 1975 nền kinh tế phát triển như thế nào?

A. Phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa nhưng mang tính chất nông nghiệp, mất cân đối

B. Phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa xã hội

C. Phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa

D. Vẫn lạc hậu hoàn toàn lệ thuộc từ bên ngoài.

Câu 24: Trong 20 năm 1954 - 1975 miền Bắc đạt được những thành tựu quan trọng nào?

A. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

B. Tiến hành cách mạng ruộng đất trên toàn miền Bắc.

C. Đưa đất nước đến thống nhất hoàn toàn

D. Xây dựng được những cơ sở vật chất kỉ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.

Câu 25: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975 đất nước ta được thống nhất như thế nào?

A. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước

B. Thống nhất trên về mặt toàn lãnh thổ

C. Thống nhất về mặt nhà nước và lãnh thổ

D. Thống nhất về tổ chức chính trị kinh tế xã hội.

Câu 26: Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề nào?

A. Lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

B. Chủ trương biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. Quyết định quốc kì là cờ đỏ sao vàng, quốc ca là bài Tiến quân ca

D. Đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 27: Tại sao hội nghị lần 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

A. Đánh đuổi được Mĩ Ngụy trên phạm vi cả nước.

B. Đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân ta.

C. Đáp ứng yêu cầu quyền lợi của dân tộc ta

D. Non nước Việt Nam bình đẳng thống nhất.

Câu 28: Trong chính sách đổi mới của Đảng ta đổi mới thực hiện như thế nào?

A. Đưa đất nước phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa giàu mạnh văn minh.

B. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa

C. Đổi mới về kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

D. Đổi mới về chính trị, hòa bình hữu nghị

Câu 29: Tại sao trong đướng lối đổi mới của Đảng đưa ra trong đại hội lần thứ VI là đổi mới về kinh tế?

A. Do đất nước ta gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội.

B. Do đất nước lâm vào khủng hoảng trước hết là khủng hoảng kinh tế xã hội .

C. Do mắc phải sai lầm về chỉ đạo chiến lược kinh tế xã hội.

D. Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỉ thuật trở thành xu thế thế giới

Câu 30: Nguyên nhân chủ quan đưa đất nước ta lâm vào tình trạng khủng hoàng kinh tế xã hội từ 1976 -1985 là.

A. Do cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng ở Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác

B. Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỉ thuật

C. Những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức

D. Do đất nước nghèo nàn lạc hậu nên lâm vào khủng hoảng chính trị toàn diện Câu 31. Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất. A. Kiềm chế được lạm phát. B. Thực hiện được Ba chương trình kinh tế. C. Phát triển kinh tê đối ngoại. D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội. Câu 32. “Miền Nam là máu của mau Việt Nam,là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, Núi có thể mòn song chân lý không bao giờ thay đổi” là của ai. A.Hồ Chí Minh. B.Phạm Văn Đồng C.Lê Duẩn. D.Trường Trinh. Câu 33. Hạn chế lớn nhất trong bước đầu thực hiện đường lối đổi mới của Đảng (1986- 1990) A.Lực lượng sản xuất còn nhỏ, cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, trình độ khoa học công nghệ chuyển biến chậm.

B.Nền kinh tế còn mất cân đối,chế độ tiền lương bất hợp lí,Còn nhiều hiện tượng tiêu cực tham nhũng, ăn hối lộ, vi phạm pháp luật.

C.Những hiện tượng tiêu cực nghiêm trọng kéo dài trong bộ máy nhà nước, đời sống nhân dân ở vùng sâu vùng xa còn gặp nhiều khó khăn.

D.Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn ở múc cao, chất lượng sản phẩm chưa tốt, giá thành cao, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.

Câu 34. Đại hội nào của Đảng đả đề ra phương châm “Chúng ta muốn là bạn với tất cả

các nước trong cộng đồng quốc tế”. A. Đại hại Đảng IV. B. Đại hội Đảng V. C. Đại hội Đảng VI. D. Đại hội Đảng VII. Câu 35. Trong các chương trình kinh tế của kế hoạch 5 năm (1986 – 1990), chương trình nào phải được đưa lên hàng đầu. A. Lương thực, thực phẩm. B. Hàng tiêu dùng. C. Hàng xuât khẩu. D. Xoá đói giảm nghèo. Câu 36. Đặc trưng của công nghiệp hoá thời kì đổi mới là. A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp. B. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển công nghiệp nặng nhằm phục vụ thiết thực cho nền kinh tế. C. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại. Câu 37. Nhìn lại chặng đường 10 năm đổi mới (1986-1996), Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng nhận định. A. Nước ta đã có nền kinh tế phát triển. B. Nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội. C. Nước ta đã thoát khỏi nghèo đói, có dự trữ và bước đầu có xuất khẩu. D. Nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường. Câu 38. Trong các nguồn lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta đến năm 2020, Đảng đã xác định nguồn lực nào là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của xã hội. A. Khoa học công nghệ.

B. Tài nguyên đất đai .

C. Con người.

D. Sự thay đổi các nhân tố cơ bản của sản xuất.

Câu 39. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là.

A. Đổi mới hoạt động của các đoàn thể.

B. Đổi mới tổ chức và phương pháp hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị.

C.Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động lãnh đạo của Đảng.

D.Đổi mới tổ chức nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước.

Câu 40. Đường lối đổi mới của Đảng được hiểu thế nào là đúng A. Đổi mới là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa. B. Đổi mới không phải thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu đã đề ra được thực hiện có hiêu quả. C. Đổi mới là làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện, xây dựng xã hội chủ nghĩa ngày càng tốt đẹp hơn. D. Đổi mới là làm cho mục tiêu đã đề ra được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn phù hợp với thực tiển đất nước.

Mức vận dụng và vận dụng cao: (câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau 1975

A. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ( 25-4-2076)

C. Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất họp tại Hà Nội ( từ 24-6 đến 3-7-1976)

D. Quốc hội bầu các cơ quan và chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước

Câu 42: Mục tiêu lớn nhất mà Đảng và chính phủ không ngừng phấn đấu vươn lên là

A. Đứng đầu ba nước Đông Dương

B. Không thay đổi mục tiêu của CNXH, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức

D. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng XHCN

Câu 43: Nguyên nhân chính khiến Việt Nam thành công trong công cuộc đổi mới là

A. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng

B. Không thay đổi mục tiêu của CNXH

C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế

D. Thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Câu 44: Qua kinh nghiệm xây dựng CNXH của các nước trên thế giới và thực tiển đất nước,Việt Nam đã xác định những công việc cần làm trong quá trình xây dựng đất nước là

A. Đổi mới về kinh tế,chính trị, xã hội, thực hiện chế độ đa nguyên

B. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế

C. Chủ trương dân chủ, công khai, vẫn giữ chế độ Đảng cộng sản lãnh đạo đất nước

D. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế; kiên trì sự lãnh đạo của Đảng

Câu 45: Những sự kiện lịch sử trọng đại nào đã đưa dân tộc bước sang kỉ nguyên mới

A. Sự thành lập Đảng (1930), Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

B. Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ

C. Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

D. Sự thành lập Đảng (1930), cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ, thắng lợi trong việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước từ Đại hội VI

Câu 46: Ba chiến công vĩ đại nhất của dân tộc Việt Nam trong thế kỉ XX là

A. Sự thành lập Đảng (1930), Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

B. Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

D. Sự thành lập Đảng (1930), cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi trong việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước từ Đại hội VI

Câu 47: Thắng lợi nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc

A. Sự thành lập Đảng (1930) B. Cách mạng tháng Tám -1945

C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Câu 48: Những thắng lợi tiêu biểu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ 1930 đến 2000 là

A. Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi trong việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước từ Đại hội VI

B. Sự thành lập Đảng (1930), Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

C. Sự thành lập Đảng (1930), cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi trong việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước từ Đại hội VI

D. Sự thành lập Đảng (1930), Cách mạng tháng 8-1945, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, thắng lợi trong việc thực hiện công cuộc đổi mới đất nước từ Đại hội VI

Câu 49: Những nhân tố cơ bản nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là

A. Sự lãnh đạo của Đảng; tinh thần yêu nước, đoàn kết toàn dân

B. Sự lãnh đạo của Đảng; tinh thần yêu nước, đoàn kết toàn dân; tinh thần đoàn kết quốc tế

C. Sự lãnh đạo của Đảng; tinh thần yêu nước, đoàn kết toàn dân; tinh thần đoàn kết quốc tế; Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

Câu 50: Cách mạng Việt Nam từ 1930- 2000 đã để lại nhiều bài học quý báo , đó là

A. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH; Sự nghiệp cách mạng là của dân, do dân, vì dân

B. Sự lãnh đạo của Đảng; tinh thần yêu nước, đoàn kết toàn dân

C. Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết; Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

D. A và C đúng

4. Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9

D Đáp án C B D B B C A B

10 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18

B Đáp án D D B D C B C C

19 Câu 20 21 22 23 24 25 26 27

B Đáp án C C A B D B B C

28 Câu 29 30 31 32 33 34 35 36

B Đáp án B C A A B D B C

37 Câu 38 39 40 41 42 43 44 45

B Đáp án C B B B D C D C

46 Câu 47 48 49 50

B Đáp án B A A D