
Di động cho mọi người: Các hoạt động
(Activities) và biểu tượng (icons) trong vòng
đời ứng dụng Android của bạn

Thêm điều hướng cá tính vào ứng dụng Android của bạn
Lớp Activity chính là một khung màn hình công việc (workhouse) của ứng dụng di
động, và nó cũng là nơi bạn có thể tinh chỉnh những tương tác của ứng dụng di
động với người dùng. Giúp mọi thứ hoạt động chính xác theo cách mà bạn muốn
trong vòng đời ứng dụng, sau đó sử dụng các biểu tượng (icon) và thanh hoạt động
(Action-bar) hướng dẫn người dùng thông qua điều hướng giao diện người dùng
(UI) và các tính năng khác của ứng dụng.
Giới thiệu
Vòng đời của lớp Activity
Vòng đời của một Activity ánh xạ (maps) trực tiếp tới vòng đời của ứng dụng di
động Android. Giống khi người dùng sử dụng ứng dụng của bạn hoặc thiết bị lưu
trữ nó, nền tảng Android sẽ thực thi ngược trên một thể hiện Activity. Khi người
dùng khởi động ứng dụng của bạn, một Activity đầu tiên thực thi định nghĩa vòng
đời; nó thực thi các trạng thái khác nhau khi ứng dụng chạy nền, và những trạng
thái khác nữa khi bị tắt. Hình 1 thể hiện mỗi trạng thái ứng với tương tác trong
vòng đời của Activity.

Hình 1. Vòng đời Activity của Android
Vòng đời của ứng dụng di động Android gồm 4 trạng thái:
Khởi động (Start)
Tạm ngưng và tiếp tục (Pause and resume)
Dừng và khởi động lại (Stop and restart)
Hủy bỏ (Destroy)
Tìm hiểu về từng giai đoạn và phương thức gọi của nó (mà bạn có thể thực hiện
trong một thể hiện Activity) trong các phần tiếp theo.
Giai đoạn Start trong vòng đời Activity
Ứng dụng chạy thử (Demo)
Nếu bạn đang làm theo hướng dẫn của loạt bài này, thì chắc hẳn bạn đã tạo ứng
dụng demo trong bài đầu tiên và bài thứ hai. Nếu bạn chưa có ứng dụng demo, tôi

khuyên bạn nên tạo một cái trước khi tiếp tục. Ngoài ra, bạn có thể sao chép các
kho Git cho riêng ứng dụng demo Overheard Word của tôi (xem Tài nguyên).
Trong bài viết trước, bạn đã sử dụng phương thức gọi lại tương ứng với việc bắt
đầu một Activity, đó là onCreate. Bạn cũng có thể làm quen với onStart và
onResume, hai phương thức bổ sung được gọi khi bắt đầu. Bây giờ hãy xem xét
các phương thức trong phạm vi của vòng đời Activity.
Trong môi trường phát triển Android của Eclipse, bạn có thể dễ dàng ghi đè các
phương thức bằng cách chọn tùy chọn Override/Implement Methods
Hình 2. Ghi đè các phương thức vòng đời Activity

Tiếp theo, chọn cả hai phương thức onStart và onResume:
Hình 3. Chọn một phương thức gọi
Bây giờ sử dụng lớp Log của Android để tạo ra một số lời phát biểu, giống như tôi
làm ở Liệt kê 1.
Liệt kê 1. Thực hiện các phương thức gọi Activity của Android
@Override
protected void onResume() {
super.onResume();

