CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
TS. Võ Đức Hoàng
Khoa Công nghệ Thông tin
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
CHƯƠNG 5
C KỸ THUT ĐẶC T
YÊU CẦU PHẦN MỀM
3
MỤC TIÊU
Sau chương này, sinh viên có thể:
1. Hiểu bản chất và vai trò của đặc tả trong quy trình phần mềm (Waterfall vs Agile).
2. Thành thạo kỹ thuật đặc tả phi hình thức hiện đại: User Stories & Acceptance Criteria.
3. Vận dụng đúng lúc các sơ đồ bán hình thức: Use Case, Sequence, Activity, ERD, State Diagram.
4. Hiểu về đặc tả kỹ thuật: API Spec và UI/UX Wireframe.
5. Biết cách sử dụng công cụ Microsoft (Azure DevOps, Visio) để quản lý đặc tả.
4
Đặc tả phần mềm là gì?
Định nghĩa:Quá trình tả chi tiết, chính xác về chức năng hệ thống, các
ràng buộc điều kiện hoạt động.
Output (Sản phẩm):
Truyền thống:Tài liệu SRS (Software Requirement Specification).
Hiện đại (Agile): Product Backlog (Danh sách User Stories + Tiêu chí chấp
nhận).
Vai trò: Cầu nối giữa Khách hàng (Business), Đội phát triển (Dev) Đội kiểm
thử (QA).
5
Tại sao đặc tả lại sống còn?
Thống nhất tiếng nói chung:Giảm rủi ro hiểu nhầm giữa Business Tech.
sở pháp : Dùng để nghiệm thu sản phẩm (User Acceptance Testing -
UAT).
Nền tảng kỹ thuật: Dev nhìn vào để thiết kế kiến trúc, Tester nhìn vào để viết
Test Case.
Bảo trì: Giúp người sau hiểu hệ thống làm khi người trước nghỉ việc.