intTypePromotion=3

ANTIDOL 200 mg - 400 mg (Kỳ 2)

Chia sẻ: Thuoc Thuoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
60
lượt xem
3
download

ANTIDOL 200 mg - 400 mg (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai : - Không được dùng ibuprofène trong 3 tháng đầu của thai kỳ. - Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandine có thể gây độc trên hệ tim phổi của thai nhi (tăng áp lực động mạch phổi, gây đóng sớm ống động mạch), và trên thận. Do vậy, chống chỉ định tuyệt đối dùng các thuốc kháng viêm không corticoide trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Lúc nuôi con bú : do thận trọng, không nên chỉ định ibuprofène...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ANTIDOL 200 mg - 400 mg (Kỳ 2)

  1. ANTIDOL 200 mg - 400 mg (Kỳ 2) LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai : - Không được dùng ibuprofène trong 3 tháng đầu của thai kỳ. - Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandine có thể gây độc trên hệ tim phổi của thai nhi (tăng áp lực động mạch phổi, gây đóng sớm ống động mạch), và trên thận. Do vậy, chống chỉ định tuyệt đối dùng các thuốc kháng viêm không corticoide trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Lúc nuôi con bú : do thận trọng, không nên chỉ định ibuprofène cho phụ nữ đang cho con bú. TƯƠNG TÁC THUỐC Không được phối hợp :
  2. - Các thuốc kháng viêm không corticoide khác, bao gồm các salicylate liều cao : nguy cơ tăng khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực. - Kháng đông đường uống, héparine tiêm và ticlopidine : làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày-tá tràng. - Lithium : tăng lithium máu. - Méthotrexate : tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng méthotrexate với liều trên 15 mg/tuần. - Các sulfamide hạ đường huyết : tăng hiệu quả hạ đường huyết. Thận trọng khi phối hợp : - Các thuốc lợi tiểu : nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước do giảm độ lọc tiểu cầu. Nên cân nhắc khi phối hợp : - Thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, lợi tiểu) : giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandine dãn mạch. - Digoxine : gia tăng nghiêm trọng nồng độ digoxine trong máu.
  3. TÁC DỤNG NGOẠI Ý - Các biểu hiện dạ dày-ruột có thể xảy ra như : buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu, xuất huyết tiềm ẩn hay không, rối loạn nhu động. - Quá mẫn : - da : rash, phát ban, ngứa sần, phù ; - hô hấp : có khả năng làm xuất hiện cơn hen, đặc biệt trên những bệnh nhân bị dị ứng với aspirine và với các thuốc kháng viêm không corticoide khác. - Thần kinh : hiếm gặp đau đầu, chóng mặt. - Mắt : vài trường hợp hiếm hoi có rối loạn thị giác. - Cá biệt, đã có những báo cáo về những tác dụng phụ trên gan (tăng tạm thời các men transaminase), thận (thiểu niệu, suy thận) và huyết học (mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết). LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Liều lượng : Giảm đau và hạ sốt :
  4. Liều khởi đầu từ 200 mg đến 400 mg ; sau đó, nếu cần có thể lặp lại mỗi 4 đến 6 giờ, nhưng không được vượt quá 1200 mg/ngày (6 viên 200 mg hoặc 3 viên 400 mg/ngày). Khoa thấp khớp : - điều trị tấn công : 2400 mg/ngày (6 viên 400 mg) ; - điều trị duy trì : 1200-1600 mg/ngày (6-8 viên 200 mg hoặc 3-4 viên 400 mg/ngày). Thống kinh : 400 mg mỗi lần (1 viên 400 mg), 3 đến 4 lần/ngày nếu cần. Cách dùng : Nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước, không được nhai, và nên uống trong bữa ăn. BẢO QUẢN Giữ nơi khô mát, tránh ánh sáng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản