
ThS. NGUYỄN THỊ Ý NHI
Bệnh học suy hô hấp mạn

Đại cương
•Chức năng của bộ máy hô hấp:
+ ↓từ từ
+ do tổn thương cấu trúc/thực thể của bộ máy hô hấp
•Lượng oxy cần cho cơ thể không đc cung cấp đủ/ko sử dụng
được khi nghỉ ngơi/gắng sức.
•Biểu hiện sớm nhất ở máu, muộn nhất ở tổ chức.
•Rối loạn mạn tính các khí máu, ↓PaO2 và ↑PaCO2
•SHHnặng = PaO2 nghỉ ngơi/thở tự nhiên với khí trời < 60
mmHg ± ưu thán


Nguyên nhân
•Nguyên nhân ở bộ máy hô hấp/ngoài hô hấp.
•Người ta phân biệt 3 loại suy hô hấp mạn:
+ nghẽn
+ hạn chế
+ phối hợp

Suy hô hấp mạn nghẽn
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD):
•↓antiprotease (α1-antitrypsin) và/ ↑protease (neutrophil elastase-enzyme làm
vỡ các vách phế nang) gây VPQ, ↓biểu mô có lông và ↑chất nhầy.
•biến đổi đường dẫn khí: viêm mạn, ↑tế bào ly và tế bào tiết nhầy, ↑số lượng
+ Фcác vi mạch của đường dẫn khí, phì đại + quá sản lớp cơ trơn đường dẫn
khí.
•↑hoạt động của trung tâm hô hấp: để giữ được mức thông khí phế nang cần
thiết.
•bất thường cơ hô hấp: ↑kích thích từ trung tâm hô hấp, thay đổi về mặt hình
thái của các cơ hô hấp, các yếu tố chuyển hoá bất lợi và tình trạng mệt cơ.
•bất thường thông khí/tưới máu: có shunt mao mạch do tắc nghẽn đường dẫn
khí (VA/Q ↓) và khoảng chết phế nang do khí phế thủng (VA/Q ↑).
Hen phế quản: thể tiến triển kéo dài, nặng, không phục hồi.
Nghẽn đường hô hấp trên: u, hẹp do sẹo.

