BÀI GIẢNG
HÓA DƯỢC
1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
MỞ ĐẦU
Trong vài thập k gần đây, cùng với sự phát triển như bão của
các ngành khoa học k thuật nói chung, ngành Hóa Dược trên phạm vi
toàn thế giới cũng đã những bước tiến mạnh mẽ, cung cấp cho
ngành Y Dược nhiều thuốc mới, phục vụ ngày càng tốt hơn công tác
phòng và chữa bệnh cho người dân.
Bài giảng “HÓA DƯỢC” được biên soạn dựa trên chương trình
đào tạo Dược do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành. Nội dung được
biên soạn bám sát theo các yêu cầu về kiến thức bản, đồng thời cập
nhật tình hình phát triển sử dụng thuốc trong nước thế giới, để
cung cấp cho sinh viên những kiến thức bản, khoa học về chun
môn Hóa Dược.
Vì lần đầu tiên biên soạn nên bài giảng này không thể tránh
khỏi những thiếu sót, ban biên soạn rất mong nhận được những góp ý
quý báu của quý Thầy đồng nghiệp, sinh viên bạn đọc để bài
giảng được hoàn thiện hơn.
2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
BÀI 1: THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG3
BÀI 2: THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ THẦN KINH GIAO CẢM .. 35
BÀI 3: THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM MẠCH ............................... 42
BÀI 4: THUỐC LỢI TIỂU ................................................................. 53
BÀI 5: VITAMIN VÀ MỘT SỐ CHẤT DINH DƯỠNG .................. 58
BÀI 6: THUỐC KHÁNG HISTAMIN ............................................... 69
BÀI 7: HORMONE VÀ CÁC CHẤT LIÊN QUAN .......................... 73
BÀI 8: THUỐC SÁT TRÙNG TẨY UẾ ......................................... 84
BÀI 9: SULFAMID KHÁNG KHUẨN ............................................. 88
BÀI 10: KHÁNG SINH...................................................................... 90
BÀI 11: THUỐC KHÁNG LAO VÀ PHONG ................................ 102
BÀI 12: THUỐC ĐIỀU TRỊ NẤM .................................................. 107
BÀI 13: THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG .......... 111
BÀI 14: THUỐC TRỊ UNG THƯ .................................................... 117
BÀI 15: THUỐC CẢN QUANG ...................................................... 126
BÀI 16: CÁC THUỐC CHỮA BỆNH HỆ TIÊU HÓA ................... 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 135
3
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
BÀI 1: THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
Mục tiêu
- Trình bày được cách phân loại các thuốc tác dụng lên hệ thần
kinh trung ương.
- Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng, công
dụng, chế độ bảo quản và quản lý của các thuốc đại diện.
I. THUỐC GÂY MÊ
1. Thuốc gây mê dùng đường tiêm
Midazolam
Công thức: C18H13ClFN3 P.t.l: 325,77
Tên khoa học: 8-cloro-6-(2-fluorophenyl)-1-methyl-4Himidazol
[1,5-a][1,4] benzodiazepin.
* Tính chất: Bột tinh thể trắng hay vàng nhạt, thực tế không tan
trong nước, tan trong aceton, methanol và ethanol.
* Chỉ định: Thường sử dụng dạng tiêm cho người lớn đặt trực
tràng ở trẻ em.
Dùng như thuốc tiền người lớn: Liều khởi đầu 0,15 -
0,3mg/kg, tiêm tĩnh mạch 15 - 30 giây trước khi phẫu thuật, sau 3 phút
tiêm bắp ½ liều ban đầu. Để duy trì mê, sử dụng ½ liều ban đầu, liều
này giảm 20 - 30% trên người cao tuổi.
Thuốc ngủ: Trong các trường hợp thăm khám như nội soi, đặt
4
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.phuongdongqn.vn / phuongdongqn.edu.vn
catether tim, sinh thiết.
Tiền trẻ em: Đặt trực tràng 15 phút trước khi phẫu thuật 0,3 -
0,4mg/kg.
Flunitrazepam
Công thức: C21H23FN3O3 P.t.l: 313,29
Tên khoa học: 5-(2-fluorophenyl)-1,3-dihydro-1-methyl-7-nitro-
2H-1,4-benzodiazepin-2-on.
* Tính chất: Bột tinh thể trắng hay vàng, thực tế không tan trong
nước, tan chậm trong ethanol và ether.
* Tác dụng chỉ định: Thường bảo quản trong alcol benzylic
ethanol.
Tiền mê: Thường sử dụng dạng tiêm bắp 0,015 - 0,03mg/kg.
Thuốc mê: 0,015 - 0,03mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm.
Giảm liều trên các bệnh nhân suy gan, thận và cao tuổi.
Kali clorazepat
Dạng bột đông khô, dung môi hòa tan dung dịch kali
hydrogenphotphat.