Bìa 1
MỤC LỤC
HỘI ĐỒNG CHUYÊN GIA
LỜI GIỚI THIỆU
LỜI NÓI ĐU
NHỮNG TỪ VIẾT TT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HƯỚNG DẪN
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
1. XỬ TRÍ CHẢY MÁU TIÊU HOÁ TRƯỚC NỘI SOI
1.1. Hồi sức và đánh giá bệnh nhân CMTH
1.2. Dùng thuốc trước nội soi
2. NỘI SOI CAN THIỆP
2.1. Thời điểm nội soi
2.2. Chẩn đoán CMTH và chỉ định nội soi can thiệp
2.3. Phương pháp nội soi cầm máu CMTH do loét dạ dày – tá tràng
2.4. Nội soi can thiệp với nguyên nhân CMTH khác
3. ĐIỀU TRỊ SAU NỘI SOI CAN THIỆP
3.1. Liệu pháp PPI
3.2. Nội soi đánh giá lại
3.3. Diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori)
4. XỬ TRÍ BỆNH NHÂN CMTH CÓ DÙNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG,
CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU
PHỤ LỤC
Bảng 1. Bảng điểm Glasgow-Blatchford (GBS)
Bảng 2. Phân loại Forrest trên nội soi*
Bảng 3. Điểm CHA2DS2-VASc và HAS-BLED*
Bảng 4. Bảng điểm Rockall***
TÀI LIỆU THAM KHẢO
04
05
06
07
07
08
10
10
10
17
22
22
24
28
37
41
41
44
45
49
58
58
59
59
61
62
GS.TS. Mai Hồng Bàng BV TWQĐ 108
GS.TS. TLong BV TWQĐ 108
GS.TS. Đào Văn Long ĐH Y Hà Nội
GS.TS. Trần Văn Huy ĐH Y Dược Huế
BS.CKII. Trần Kiều Miên ĐH Y Dược TP HCM
PGS.TS. Quách Trọng Đức ĐH Y Dược TP HCM
TS.BS. Vũ Trường Khanh BV Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
TS.BS. Hồ Đăng Quý Dũng BV Chợ Rẫy
PGS.TS. Vũ Văn Khiên BV TWQĐ 108
GS.TS. Trần Thiện Trung ĐH Y Dược TP HCM
PGS.TS. Phạm Thị Thu Hồ ĐH Y Hà Nội
PGS.TS. Trịnh Tuấn Dũng BV Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
PGS.TS. Nguyễn Thúy Vinh ĐH Quốc gia Hà Nội
PGS.TS. Trần Việt Tú Học viện Quân Y
PGS.TS. Nguyễn Quang Duật Học viện Quân Y
PGS.TS. Bùi Hữu Hoàng ĐH Y Dược TP HCM
PGS.TS. Trần Thị Khánh Tường ĐH Y Phạm Ngọc Thạch
PGS.TS. Nguyễn Thị Việt Hà ĐH Y Hà Nội
PGS.TS. Nguyễn Tiến Thịnh BV TWQĐ 108
PGS.TS. Nguyễn Duy Thắng Viện NC & ĐT Tiêu hóa gan mật
PGS.TS. Nguyễn Cảnh Bình BV TWQĐ 108
PGS.TS. Phan Quốc Hoàn BV TWQĐ 108
PGS.TS.Nguyễn Công Long BV Bạch Mai
TS.BS. Nguyễn Lâm Tùng BV TWQĐ 108
PGS.TS. Đào Việt Hằng ĐH Y Hà Nội
TS.BS. Thái Doãn Kỳ BV TWQĐ 108
TS.BS. Phan Trung Nam ĐH Y Dược Huế
TS.BS. Lê Viết Nho ĐH Đà Nẵng
TS.BS. Lê Thành Lý BV Chợ Rẫy
TS.BS. Võ Hồng Minh Công BV Nhân Dân Gia Định
TS.BS. Lê Thị Tuyết Phượng BV Nhân dân 115
BS.CKII. Hồ Tấn Phát BV Chợ Rẫy
PGS.TS. Nguyễn Thị Bạch Yến BV Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
Chỉ đạo thực hiện: GS.TS. Mai Hồng Bàng BV TWQĐ 108
Trưởng ban soạn thảo: TS. Trường Khanh BV Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
Hội đồng chuyên gia:
HỘI ĐỒNG CHUYÊN GIA
Ban thư ký: ThS.BS. Đào Trần Tiến BV Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
ThS.BS. Phạm Khắc Khiêm BV Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
ThS. Cao Thị Hòa VP Hội Khoa học Tiêu hóa VN
Trong những năm gần đây có rất nhiều tiến bộ trong điều trị chảy
máu tiêu hóa trên không do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Bệnh cảnh
lâm sàng của người bệnh cũng phức tạp như chảy máu tiêu hóa trên
ở những người có bệnh nền đang dùng thuốc chống kết tập tiểu
cầu, thuốc chống đông máu, các thuốc giảm đau chống viêm không
steroid. Trong lĩnh vực nội soi can thiệp, cắt niêm mạc và cắt tách
dưới niêm mạc cũng trở thành kỹ thuật đã làm thường quy tại nhiều
bệnh viện. Năm 2009 Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam lần đầu tiên
đưa ra: Khuyến cáo xử trí chảy máu tiêu hoá trên không do tăng áp
lực tĩnh mạch cửa. Đến nay việc cập nhật và bổ sung cho phiên bản 1
là cần thiết để đáp ứng việc điều trị được cập nhật và toàn diện hơn.
Chính vì vậy, Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam đã mời 33 thầy cô là các
chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực: Nội Tiêu hóa, Ngoại
Tiêu hóa, Tim mạch, Giải phẫu bệnh và Vi sinh vật cùng Ban thư ký để
tiến hành soạn thảo, đóng góp ý kiến và đi tới đồng thuận cuối cùng
để đưa ra Hướng dẫn điều trị chảy máu tiêu hoá trên không do tăng
áp lực tĩnh mạch cửa.
LỜI GIỚI THIỆU
CHỦ TỊCH
HỘI KHOA HỌC TIÊU HÓA VIỆT NAM
GS. TS. Mai Hồng Bàng
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HƯỚNG DẪN
LỜI NÓI ĐẦU
Chảy máu tiêu hóa (CMTH) trên cấp tính là tình trạng chảy máu
ống tiêu hoá trên góc Treitz bao gồm chảy máu vị trí: thực
quản, dạ dày, hoặc tá tràng. Đây là tình trạng cấp cứu nội ngoại khoa
phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, với số ca nhập viện hàng
năm hơn 500.000 ca/năm tại Mỹ1, với tỷ lệ mắc hàng năm ước tính từ
40 - 150/ 100.000 người.
Chảy máu đường tiêu hóa trên đã được chia thành CMTH không do
tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) và do TALTMC khác nhau về tiên
lượng của từng nguyên nhân. Trong đó, CMTH trên không do TALTMC
gặp phổ biến như loét dạ dày tá tràng (28% – 59%), viêm trợt niêm
mạc thực quản / dạ dày / tá tràng (1% – 47%), rách tâm vị (4% – 7%),
Dieulafoy, hoặc ung thư đường tiêu hoá trên.
Trong những thập kỷ gần đây, sự ra đời của các thuốc ức chế tiết acid
thế hệ mới và sự phát triển nhanh chóng của các phương pháp nội soi
can thiệp cầm máu, và chiến lược diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori
(H.pylori) đã giúp giảm tỷ lệ phải nhập viện, tỷ lệ tử vong do CMTH
không do TALTMC. Tuy vậy, tỷ lệ tử vong vẫn còn ở mức cao dao động
từ 5 -11%2 đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh phối hợp. Bên cạnh đó, việc
sử dụng các thuốc chống đông máu, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu,
thuốc NSAIDs ngày một rộng rãi làm gia tăng nguy cơ CMTH không do
TALTMC. Năm 2009 Hội khoa học Tiêu hóa Việt Nam lần đầu tiên đưa
ra: Khuyến cáo xử trí chảy máu tiêu hoá trên không do tăng TALTMC.
Trong khuyến cáo đó bao gồm: chẩn đoán, đánh giá mức độ nặng và
xử trí. Trong phần xử trí tập trung vào hồi sức, nội soi, điều trị PPI. Trong
Hướng dẫn xử trí chảy máu tiêu hoá trên không do TALTMC lần này
chỉ tập trung vào vấn đề điều trị. Những nội dung bổ sung bao gồm:
những phương pháp cầm máu qua nội soi, vấn để chẩn đoán điều trị
H.pylori, dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc chống đông máu.
Nôn ra máu (haematemesis) là nôn ra máu đỏ hoặc nôn chất có màu như bã cà phê
do máu đã biến đổi thành màu đen.
Đại tiện phân đen (melaena) là đại tiện ra phân có màu đen, phân lỏng hoặc sền sệt
không thành khuân.
Đại tiện ra máu (haemochezia) là đại tiện ra máu màu đỏ nguyên nhân thường do
chảy máu từ đại trực tràng nhưng đôi khi có thể do chảy máu tiêu hóa trên với khối
lượng lớn.
Chảy máu tái phát được xác định khi nôn ra máu mới xảy ra lại và/hoặc đại tiện phân
đen với các biểu hiện mạch nhanh hơn 100 lần/phút, huyết áp tâm thu thấp hơn 100
mmHg), giảm nồng độ Hemoglobin hơn 20 g/l sau 24 giờ.
TIẾNG VIỆT
BN: bệnh nhân
CMTH: chảy máu tiêu hóa
TALTMC: tăng áp lực tĩnh mạch cửa
TIẾNG ANH
AVKs (Anti - Vitamin K): thuốc chống đông kháng vitamin K
DOACs (Direct-Acting Oral Anticoagulants): Thuốc chống đông đường uống tác dụng
trực tiếp EMR: cắt niêm mạc
ESD: cắt tách dưới niêm mạc
PPC (prothrombin complex concentrate): tổ hợp prothrombin cô đặc
RCT: nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
TAE: nút mạch
ACG (American College of Gastroenterology): Trường môn Tiêu hoá Hoa Kỳ
APWGC (Asia-Pacific working group consensus on non-variceal upper gastrointestinal
bleeding: đồng thuận châu Á Thái Bình Dương cho CMTH không do TALTMC
ESGE (European Society of Gastrointestinal Endoscopy): Hội nội soi Tiêu hóa châu Âu
GBS (Glasgow- Blatchford score): bảng điểm Glasgow- Blatchford
ICG (International Consensus Group): Nhóm đồng thuận quốc tế cho CMTH không do TALTMC
MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG HƯỚNG DẪN