Giảng viên: TS. ĐD. Lâm Thị Thu Tâm
CHĂM SÓC BỆNH SA SÚT TRÍ TUỆ Ở NGƯỜI CAO TUỔI
MC TIÊU:
1. Trình bày được các giai đoạn tiến trin ca bnh sa sút trí tu, các triu chng lâm
sàng đin hình
2. Lập được kế hoch chăm sóc đối vi người bnh sa sút trí tu
3. Th hin s kiên nhẫn, đồng cảm, và thái đ tôn trọng khi chăm sóc ngưi bnh sa
sút trí tu.
1. SA SÚT TRÍ TU (SSTT)
Sa sút trí tu mt hi chng biu hin bng s suy gim nhn thc, gây cn tr
hoạt động chức năng hàng ngày của người mc. SSTT ngày càng ng nhanh, rất thường
gp người cao tui và SSTT làm ảnh hưởng chất lượng cuc sng của người bnh. Bnh
sa sút trí tu bnh nh hưởng lớn đến sc khe cuc sng của người bnh (hn chế
vận động, gim và mt nhn thc…).
Sa sút trí tu xut hiện sau giai đoạn suy gim thn kinh nhn thc mức độ nh
(MCI: Mild cognitive Impairment) khi phát sau các bệnh liên quan đến ri lon
chuyển hóa (đái tháo đưng, suy giáp, ri lon lipid máu), sau các bnh lý tim mạch (tăng
huyết áp, suy tim, vữa mạch mách não), sau đt qu hoặc sau các sang thương não.
SSTT bao gm các dng: Alzheimer, sa sút trí tu mch máu, sa sút trí tu thái dương, hội
chng Parkinson
2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CH BNH SINH
Sa sút trí tu (Dementia) không phi là mt bệnh đơn lẻ mà là mt hi chng gây
ra bi nhiu bnh lý nn tng làm tổn thương tế bào não.
2.1. Các Nguyên Nhân Chính
Nguyên nhân gây sa sút trí tu thường được chia thành hai nhóm chính: Không th
đảo ngược (ph biến nht) và Có th đảo ngược.
2.1.1. Nhóm bnh thoái hóa thần kinh (Không đảo ngược)
Giảng viên: TS. ĐD. Lâm Thị Thu Tâm
Bnh Alzheimer: Chiếm 60-80% tng s ca. Đây là sự lão hóa bnh lý ca tế bào
não.
Sa sút trí tu th Lewy (LBD): Liên quan đến s xut hin ca các cu trúc protein
bt thưng trong não.
Thoái hóa thùy trán - thái dương (FTD): Tp trung tổn thương ở các vùng não chu
trách nhim v tính cách và ngôn ng.
2.1.2. Nhóm nguyên nhân mch máu và th phát
Sa sút trí tu mch máu: H qu sau đột qu hoc tổn thương các mạch máu nh
kéo dài (thường do cao huyết áp, tiểu đường).
Bệnh Parkinson: Giai đoạn mun của Parkinson thưng dẫn đến sa sút trí tu.
Chấn thương sọ não (CTE): Thường gp vận động viên hoặc ngưi có tin s va
đập đầu mnh.
2.1.3. Nhóm có th điều tr (Gi sa sút trí tu)
Thiếu hụt Vitamin (đặc bit là B12).
Trm cm nng người già (Pseudodementia).
Ri lon tuyến giáp hoc tràn dch não áp lực bình thường (NPH).
2.2. Cơ Chế Bnh Sinh
ới đây là 3 cơ chế chính:
2.2.1. S tích t Protein bt thưng ("Rác thi" tế bào)
Trong mt b não khe mạnh, protein đưc sn sinh và dn dp liên tc. Trong sa
sút trí tu, quá trình "dn rác" này b li:
Mng Amyloid-beta: Các mnh protein kết cm li bên ngoài tế bào, to thành các
mảng bám gây độc và chn tín hiu gia các neuron.
Đám rối Protein Tau: Protein Tau vn giúp ổn định si vn chuyn trong tế bào.
Khi b biến đổi, chúng xon lại thành các đám ri bên trong tếo, làm sụp đổ h
thng vn chuyển dinh dưỡng, khiến tế bào "chết đói".
2.2.1. Suy gim cht dn truyn thn kinh
Giảng viên: TS. ĐD. Lâm Thị Thu Tâm
S giao tiếp gia các vùng não ph thuc vào các hóa cht trung gian.
Trong Alzheimer, có s st gim nghiêm trng Acetylcholine chất đóng vai trò
then cht trong vic ghi nh và hc tp.
Khi các tế bào sn xut cht này chết đi, mạng lưi thông tin ca o b b tê lit.
2.2.3. Phn ng viêm và Stress oxy hóa
Viêm thn kinh: Các tế bào min dch ca não (microglia) c gng dn dp các
mảng bám protein nhưng vô tình gây ra phản ng viêm mn tính, làm tổn thương
thêm các tế bào lành ln xung quanh.
Gc t do: S mt cân bng hóa hc to ra các gc t do tn công màng tế bào,
thúc đy quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn
3. CÁC GIAI ĐOẠN TIN TRIN CA BNH SA SÚT TRÍ TU
Sa sút trí tu tiến triển qua 3 giai đoạn chính (nh, va, nng). Triu chứng đi từ hay
quên, lạc phương hướng, gim kh năng ngôn ngữ đến mt hoàn toàn kh năng tự chăm
sóc, ri lon chức năng nuốt và ph thuc hoàn toàn
3.1. Giai đoạn nh (Giai đoạn đầu): giai đoạn này, các triu chứng thường b nhm
ln vi s lão hóa t nhiên. Ngưi bnh vn có th sống độc lập nhưng bắt đu gp khó
khăn trong các hoạt đng phc tp.
Trí nh: Hay quên các s kin va xy ra, quên tên người quen hoc v trí đ vt.
Ngôn ng: Khó tìm t ng để diễn đạt ý nghĩ (hiện tượng "đầu lưỡi").
Định hướng: Bt đu lc đưng những nơi mới hoc nhm ln v thi gian
(ngày, tháng).
Tâm lý: D ny sinh tâm trng lo âu, thu mình hoc trm cm nh do nhn ra s
suy gim ca bn thân.
3.2. Giai đoạn trung bình (Giai đoạn gia): Đây thường là giai đon dài nht. Các tế
bào não b tổn thương lan rộng khiến người bnh cn nhiu s h tr hơn trong sinh hoạt
hàng ngày.
Giảng viên: TS. ĐD. Lâm Thị Thu Tâm
Suy gim nhn thc rõ rt: Quên các thông tin cá nhân quan trọng (địa ch nhà, s
điện thoại, trường học cũ).
Thay đổi hành vi: Xut hin tình trng o giác, nghi ng (nghĩ mình bị mt cp)
hoc kích đng.
Ri lon nhp sinh học: Thường xuyên mt ng vào ban đêm và ng bù vào ban
ngày, hoc hi chứng "hoàng hôn" (lo âu tăng cao khi tri ti).
V sinh cá nhân: Cần người nhc nh hoc h tr mc qun áo phù hp thi tiết,
tm ra.
3.3. Giai đoạn nặng (Giai đoạn cui): Lúc này, các chức năng cơ thể suy gim nghiêm
trọng. Người bnh mt kh năng tương tác với môi trường xung quanh.
Mt kh năng giao tiếp: Ch có th nói đưc nhng t đơn lẻ hoc cm t ngn,
dn dn mt hoàn toàn ngôn ng.
Suy gim chc năng vận động: Khó khăn trong việc đi lại, ngi, và cui cùng là
nm lit giường. Cơ bắp có th b co cng.
Phn x nuốt kém: Đây là vấn đề nguy him nht, d dẫn đến sc, viêm phi hoc
suy dinh dưỡng.
L thuc hoàn toàn: Cn s chăm sóc 24/7 cho mọi nhu cu cơ bản (ăn uống, v
sinh).Getty Images
4. TRIU CHỨNG LÂM SÀNG ĐIỂN HÌNH:
Mt trí nh
Nhm ln v thời gian và địa đim (không gian)
Gp các vấn đề trong vic giao tiếp, s dng ngôn ng, hoặc suy nghĩ trừu tượng
Khó khăn khi thc hin các hot đng quen thuc hàng ngày
Hay đánh mất đ vật mà không tìm ra đưc
Thay đổi cảm xúc, hành vi và tính cách đt ngt
Th ơ và mất tính ch động
Giảng viên: TS. ĐD. Lâm Thị Thu Tâm
Ngoài ra, có mt s triu chứng khác không đưc đề cập đến mà ngưi bnh có
th mc phi. Nếu bn thy có bt k du hiu bt thường nào, hãy đến gặp bác sĩ để
được chẩn đoán và điều tr kp thi.
Bng tóm tt triu chng lâm sàng điển hình
Lĩnh vc
Triu chng điển hình
Nhn thc
Suy gim trí nh ngn hn, mt kh năng lp kế hoch và gii
quyết vấn đề.
Ngôn ng
Nói lặp đi lặp li, dùng t sai ng cảnh, khó đc và viết.
Th giác không gian
Khó ưc tính khong cách, không nhn diện được gương mặt
người thân.
Chức năng điều hành
Không th qun lý tài chính, nấu ăn hoặc s dng các thiết b
điện t.
Tâm thn/Hành vi
Thay đổi nhân cách, d cáu gắt, đi lang thang không mục đích.
5. CÁC YU T NGUY CƠ CỦA SA SÚT TRÍ TU
5.1. Các yếu t nguy cơ không th thay đổi
Đây là những yếu t bm sinh hoc t nhiên không th tác động, nhưng việc nhn
biết giúp xác định đối tượng cn tm soát sm.
Tui tác: Là yếu t nguy cơ lớn nht. Sau 65 tui, t l mc SSTT tăng gấp đôi sau
mỗi 5 năm. Tuy nhiên, cần lưu ý: SSTT không phi là lão hóa bình thưng.
Di truyền và Gia đình: Nếu có cha m hoc anh ch em rut mc bệnh, nguy cơ sẽ
cao hơn. Các gen như $APOE-\epsilon4$ làm tăng đáng kể kh năng khởi phát
Alzheimer.
Gii tính: Ph n có t l mắc Alzheimer cao hơn (một phn do tui th trung
bình cao hơn nam gii), trong khi nam gii d mc SSTT mạch máu hơn.
5.2. Các yếu t nguy cơ có thể can thip
5.2.1. Bnh lý Tim mch