Chương 9: Mã kh
công khai RSA
Fourth Edition
by William Stallings
Lecture slides by Lawrie Brown
Mã khoá riêng
Mã khoá đơn/mật/riêng dùng 1 khoá
Dùng chung cngười nhận và người gửi
Khi khoá này được dùng, việc trao đổi
thông tin được thỏa thuận.
Là đối xứng, hai đối tác là như nhau
Do đó không bảo vngười gửi khỏi việc
người nhận giả mạo mẩu tin và tuyên bố
là nó được gủi bằng người gửi.
Khoá mã công khai
Public-Key Cryptography
thể bước tiến quan trọng nhất trong
lịch sử 3000 năm hoá
Sử dụng 2 khoá: kh riêng khoá công
khai
Không đối xứng vì hai phía không như
nhau
Sử dụng ứng dụng thông minh của
thuyết số vào hàm số
Hỗ trợ thêm chứ không phải thay thế khoá
riêng
.
Tại sao lại phải dùng mã khoá
công khai?
Phát triển hướng tới hai mục tiêu chính
Phân phối khoá - lám sao thể phân phối
khoá an toàn không cần trung tâm phân
phối khoá tin cậy
Chứ điện tử - làm sao kiểm chứng được
mẩu tin nhận được của người đứng tên gửi
Phát minh khoá công khai thuộc v Whitfield
Diffie & Martin Hellman ở Đại học Stanford trong
năm 1976
Được biết đến sớm hơn bởi cộng đồng các nhà
khoa học
Public-Key Cryptography
Khoá công khai/hai khoá/không đối
xừng bao gồm sử dụng 2 khoá:
Khoá công khai, mà mọi người đều biết,
được dùng để mã hoá mẩu tin và kiểm
chứng chữ ký.
Khoá riêng, chỉ người nhận biết, đề giải
mã bản tin hoặc để tạo chữ ký.
Là không đối xứng vì những người mã
hoá và kiểm chứng chữ ký không thể giải
mã hoặc tạo chữ ký.