CUNG CẤP ĐIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO
THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ môn: KỸ THUẬT ĐIỆN
TS. Nguyễn Văn Hải
Ref. 1
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Kỹ thuật điện
Cung cấp điện Giao thông đường sắt TS. Nguyễn Văn Hải
CHƯƠNG I:
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN SỨC KÉO
GIAO THÔNG ĐIỆN KHÍ HÓA ĐƯỜNG SẮT,
METRO VÀ CÁC LOẠI HÌNH GIAO THÔNG ĐIỆN KHÁC
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Kỹ thuật điện
Cung cấp điện Giao thông đường sắt TS. Nguyễn Văn Hải
1.1. Tổng quan về hệ thống sức kéo và sức kéo điện trên thế giới
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Kỹ thuật điện
Cung cấp điện Giao thông đường sắt TS. Nguyễn Văn Hải
Công suất sức kéo trên một đơn vị trọng lượng đầu
y lớn ( thông thường cùng trọng lượng thì đầu máy
Điện có công suất gần gấp đôi so với đầu máy Diesel truyền
động điện
Chi phí năng lượng thấp hơn
Thân thiện với môi trường
Có khả năng hãm tái sinh
Điều khiển thông minh, dễ dàng
Chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa lớn hơn; chi phí bảo
dưỡng sửa chữa thấp hơn
1.1.2. - Nhược điểm:
Chi phí đầu tư lớn hơn
Không kinh tế đối với những tuyến có mật độ vận tải thấp
1.1.1- Ưu điểm
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Kỹ thuật điện
Cung cấp điện Giao thông đường sắt TS. Nguyễn Văn Hải
Mạng lưới đường sắt TG có khoảng 1.407.000 km, trong đó khoảng 31% là sức kéo điện
KHU VỰC TỰ DO TM BC MỸ
441.000 km, trong
đó 5.200 km Điện
TÂY ÂU
261.000 km, trong đó
153.000 km điện
ĐÔNG ÂU & KHỐI TTLL
CHUNG
251.000km, trong đó
156.000 km điện
TRUNG & NAM MỸ
50.000 km, trong đó
1.100 km điện
CHÂU PHI ( TRUNG & ĐÔNG)
60.000 km, trong đó
18.000 km điện
CHÂU Á & ÚC
334.000 Km
Trong đó:
98.000 km điện
1.1.3. Phân loại