intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Địa lý 8 bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

Chia sẻ: Trần Thị Hiền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:24

510
lượt xem
33
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo bộ sưu tập bài giảng được thiết kế chi tiết, đẹp mắt môn Địa lý 8 bài Sông ngòi và cảnh quan châu Á. Với các bài giảng thiết kế sinh động, làm cho học sinh dễ hiểu và tiếp thu bài nhanh. Bài học sẽ giúp cho học sinh biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn. Trình bày đặc điểm phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó. Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á. Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Địa lý 8 bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

  1. BÀI GIẢNG MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8 BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
  2. KIỂM TRA BÀI CŨ ? Dựa vào kiến thức đã học và hình 2.1, em hãy chứng minh khí hậu châu Á phân hóa đa dạng? ? Trình bày sự phân hóa phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt, giải thích nguyên nhân?
  3. BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: ? Dựa vào bản đồ hình 30, nêu nhận xét chung về mạng lưới và sự phân bố của sông ngòi Châu Á? Sông ngòi Châu Á khá phát triển, nhưng phân bố không đều.
  4. Hoạt động nhóm Dựa vào bản đồ hình 30, em hãy cho biết: a) Tên các con sông lớn ở khu vực Bắc Á, Đông Á, ĐNÁ, Nam Á, Tây Nam Á, Trung Á. b) Nơi bắt nguồn của các con sông này từ khu vực nào? Đổ vào biển hoặc đại dương nào? c) Đặc điểm và chế độ nước. Nhóm 1,2: khu vực Bắc Á Nhóm 3,4: khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á Nhóm 5,6: khu vực Tây Nam Á và Trung Á
  5. BẮC BĂNG DƯƠNG Nhóm 1,2: (3) a) Tên các con sông lớn ở khu (1) (2) vực Bắc Á. b) Nơi bắt nguồn của các con sông này từ khu vực nào? Đổ vào biển hoặc đại dương nào? c) Đặc điểm và chế độ nước. - Các sông ở Bắc Á: (1): Sông Ô – bi (2): Sông I – ê – nit – xây (3): Sông Lê – na - Bắt nguồn từ vùng núi cao ở trung tâm châu lục, đổ nước ra Bắc Băng Dương.
  6. BẮC BĂNG DƯƠNG Nhóm 3,4: khu vực Đông Á, Đông Nam Á THÁI BÌNH DƯƠNG và Nam Á (1) - Các sông ở khu vực (2) + Đ.Á: (1): S. A – mua, (2) : S. (3) Hoàng Hà, (3) : S. Trường (6) Giang. (5) + Đ.N.Á: (4): S. Mê – kông. (4) + NÁ: (5): S. Hằng, (6): S. Aán. - Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi trung tâm đổ nước ẤN Đ Ộ D Ư ƠNG ra đại dương - Sông ở ĐÁ, ĐNÁ đổ nước ra TBD. - Sông ở N.A đổ nước ra AĐD.
  7. BẮC BĂNG DƯƠNG Nhóm 5,6: khu vực Tây Nam Á và Trung Á + Các sông ở khu vực: THÁI BÌNH DƯƠNG -Trung Á: (1) : S. Xưa Đa – ri – a; (2): S. A – mu Đa – ri – a. -Tây Nam Á: (3): S. Ti – grơ; (4): (4) (3) (1) S. Ơ – phrát. (2) + Mạng lưới sông thưa thớt. - Càng về hạ lưu lượng nước sông càng giảm. ẤN ĐỘ DƯƠNG
  8. BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI:  Sông ngòi Châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.  Có 3 hệ thống sông lớn: + Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan. + Tây Nam Á và Trung Á: Rất ít sông ngòi, nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan, lượng nước giảm dần về hạ lưu. + Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: có nhiều sông, sông có nhiều nước, lượng nước lên xuống theo mùa.
  9. ? Xác định trên bản đồ các hồ lớn của Châu Á? Hồ Bai – Can, hồ Ban – khát
  10. ? Bằng hiểu biết và dựa vào kiến thức đã học, cho biết giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở Châu Á?
  11. BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN:
  12. ? Dựa vào hình bên cho biết: Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào?
  13. Lược đồ các đới khí hậu Châu Á Lược đồ các đới cảnh quan Châu Á Tên các đới cảnh quan Châu á theo thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc N1 theo kinh tuyến 800Đ Tên các đới cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và N2 khu vực khí hậu lục địa Tên các cảnh quan thuộc đới khí hậu : ôn đới , cận nhiệt và N3 nhiệt đới
  14. Nhìn tranh, đoán cảnh quan.
  15. BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN:  Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại: + Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi – bia) nơi có khí hậu ôn đới. + Rừng cận nhiệt ở Đông Á. + Rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. + Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao.
  16. ? Giải thích sự phân hóa đa dạng của cảnh quan tự nhiên? Nguyên nhân phân bố nhiều cảnh quan tự nhiên Châu Á là do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu.
  17. Động vật
  18. BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN: III. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á:1. Thuận lợi:  Dựa ồn tàiốnguyên biết vàphú, ng kiến thtrc đã ợọc, lem ? Ngu vào v n hiểu phong nhữ đa dạng, ứữ lư h ng ớn (dầu khí, than, thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi cho hãy cho biết sắt,...)  Thiên tnhiênờia ốạng. sản xuấ và đ đ s d ng? 2. Khó khăn:
  19. Quan sát các hình ảnh , kết hợp với kiến thức đã học , hãy nêu nh ững khó khăn của thiên nhiên châu Á đối với sản xuất và đời sống ?
  20. BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI: II. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN: III. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á:1. Thuận lợi:  Nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn (dầu khí, than, sắt,...)  Thiên nhiên đa dạng. 2. Khó khăn:  Địa hình núi cao hiểm trở.  Khí hậu khắc nghiệt.  Thiên tai bất thường.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2