http://www.ebook.edu.vn
9
Hình 1.7. Quá trình vn chuyển bằng băng tải
1.4. Mạch vòng phn hồi
Mục đích của hthống điều khiển là duy trì scân bằng giữa nguồn cung cấp đầu vào yêu cầu
đặt ra trong suốt thời gian làm việc. Để đt được điều này người ta phải sử dụng bộ điều khiển vòng kín.
Điều khiển là phương pháp điều khin dựa trên sai lch giữa tín hiệu đo được t quá trình vi tín hiệu đặt
để đưa ra tác đng điều khin phù hợp và chính xác. B điều khin vòng kín được sử dụng cho hầu hết tất
cả các quá trình công nghiệp.
Hình 1.8.: Bài toán điều chỉnh (a) và bài toán bám (b)
Ta có hai bài toán điều khin khác nhau là điều khiển bám và bài toán điều chỉnh.
- Điều khiển bám (tracking problem): nhiệm vụ điều khiển biến ra của quá trình bám theo giá tr
đầu vào n hiu đặt. Bài toán điều khin bám được dùng nhiu trong điều khin y c, điều
khin chuyển động, trong điều khiển quá trình điều khiển bám được dùng như trong bài toán khởi
động/dừng h thng, thay đổi chế đ vận hành hoặc điều khiển theo mẻ.
- Bài toán điều chỉnh (regulation problem): có nhim v duy trì đầu ra ca quá trình n định ti giá
trị làm viêc mong mun khi có tác động ca nhiễu. Trong điều khiển quá trình bài toán điều chỉnh
http://www.ebook.edu.vn
10
đóng vai trò chủ yếu bởi các giá trị đặt thường ít thay đổi trong chế độ vn hành bình thường. Các
ví dụ cho bài toán điều chỉnh như điều chỉnh nhiệt độ, lưu lượng, áp suất, nồng độ.
Hình 1.8 minh skhác nhau giữa hai bài toán này.
Quan điểm cơ bản của mạch vòng điều khiển phn hồi được hiểu một cách dễ dàng nhất khi ta hình
dung rằng người vận hành sẽ phải làm điều này nếu việc điều khiển tự động không tồn tại.
Ta xét d bình chuyển nhiệt sử dụng nguồn nhiệt đlàm nóng nước lạnh. Trong quá trình vn
hành bng tay thì lượng nhiệt (lượng i nước) đi vào bình ph góc mở van. Đđiều khin nhiệt độ bằng
tay, người vận hành quan sát nhiệt đhiển thị và so sánh với nhiệt đ yêu cầu, rồi sau đó sẽ m hoặc
đóng van để nhn thêm hoặc hạn chế nguồn nhiệt. Khi nhiệt độ đã đạt đến giá trị mong muốn, người vn
hành sgiữ cố định đầu ra của van để giữ nhiệt độ không đổi.
Bằng điều khiển tự động bộ điều khiển nhiệt đcũng thực hiện chức năng như vy. Tín hiệu đo
được đưa tới bđiều khin từ cảm biến nhiệt và so sánh với tín hiệu đặt sau đó đưa o bộ điều khiển.
Dựa trên kết quả so sánh hai tín hiệu bộ điều khiển sẽ tự động xác định được tín hiệu đo trên hoặc bên
dưới điểm đặt và thay đổi lượng mở của van sao cho phù hợp tới khi kết quả đo đạt tới giá trị cuối cùng.
Mạch vòng điều khin phn hồi đơn giản được biểu hin trong hình 1.9. Qua hình vminh họa
bốn phần tử chính của mạch vòng điều khin phản hồi. Đó là thiết bị đo, b điều khiển tự động, thiết b
điều chỉnh và quá trình thc hin.
Hình 1.9. Mạch vòng điều khin phản hồi đơn giản.
Một vấn đđược coi bản đối với điều khiển phản hi đó là mạch vòng điều khiển tự động
phải được khép kín. Điều này nghĩa là thông tin phi được truyền liên tc trong mạch vòng. Bđiều
khin phải có thể thay đổi được lượng mở của van đ van thể tác động đến phép đo và tín hiệu đo phải
được đưa đến bộ điều khin.
Nếu đường dẫn này bđứt ở bất kì điểm nào thì mạch vòng được gọi là hh. dụ khi bđiều
khin đặt chế đđiều khin bằng tay thì phn ttự động trong bđiều khiển không ththay đổi được
lượng mở của van. Vì vy đáp ứng của bộ điều khiển từ nhng thay đổi mà thiết bị đo đo được không tác
động đến van, lúc này điều khin tđộng không tồn tại. Điều y đồng nghĩa với việc sự mặt của bộ
điều khiển sẽ không có tác dụng gì khi mch vòng bị h.
http://www.ebook.edu.vn
11
Trong qtrình thực hiện chc năng điều khin, bộ điều khin tự động sử dụng sự khác nhau giữa
giá trđiểm đặt và giá trđo được để đưa ra n hiệu điều khiển van. Tính chính xác tính đáp ứng của
nhng n hiệu này điều kiện cơ bản để b điều khiển thực hiện điều khin chính xác. Nếu cảm biến
không gửi tín hiệu chính xác hoặc là có sự trễ trong tín hiệu đo thì khnăng bộ điều khiển điều khin quá
trình sbị sai lệch. Tại cùng thời điểm đó bộ điều khiển phải nhận được giá trị điểm đặt chính c. Nếu
bđiều khiển sử dụng khí nén hoặc đin thì những giá trị điểm đặt đưa tới bđiều khin phải được đo
chính xác nếu không sxuất hiện sai số giá trị đặt. Lúc đó khnăng bộ điều khin điều khin vị trí van
chính xác không d dàng. Nếu xét đến ma sát trong van thì b điều khiển không thể đóng mở van chính
xác để đưa ra lưu lượng như yêu cầu và sxuất hiện sự khác biệt giữa giá tr đo và giá trị đặt. Chính vì l
đó ta phải thực hiện việc trên nhiều ln để xác định chính xác vị trí của van. Hoặc là nếu b điều khiển ch
thể đóng mở van rất chậm thì khnăng bộ điều khiển điều khin quá trình sbị sai lệch.một cách
để tăng tính đáp ng của van điều khiển là s dụng van vị trí. Van vị trí hoạt động như bộ điều khiển phản
hi điều khiển v trí của van chính xác tương ứng với n hiệu ra từ bđiều khiển. Tuy nhiên van v trí
không nên s dụng trong các mạch vòng đáp ứng nhanh như là tốc độ lưu lưng và áp suất chất lỏng.
Hình 1.10. Van kết nối trc tiếp với bộ điều khiển
Đối với điều khiển qtrình chính xác thì bất cứ khi nào xuất hiện sai khác gia giá tr đo và giá
trị điểm đặt đu được bộ điều khiển gửi tác động ngay đến van để đầu ra của quá trình đạt giá trị n yêu
cầu.
Hình 1-10 minh họa van được kết ni trực tiếp để điều khiển mức trong bình vị trí giữa. Khi
nước trong bình tăng lên, phao stác động làm gim lưu lượng chất lỏng chy vào. vậy khi mà mực
chất lng cao hơn thì lưu lượng chất lỏng vào bình sẽ giảm xuống.
http://www.ebook.edu.vn
12
Cũng tương tự như vậy khi mực chất lỏng giảm xuống phao sẽ tác động mvan để đưa chất lỏng
vào bình.
Đáp ứng của hệ thống y được biểu diễn bng đthị trên hình 1-10. Khi mà mực chất lỏng tăng
từ 0% đến 100% thì van sẽ di chuyển từ vị trí mở hoàn toàn đến v trí đóng hoàn toàn.
1.5. chọn chế độ hoạt động cho b điều khin
Phụ thuộc vào hoạt động của van mà khi giá trị đo được tăng lên có thể dn đến sự tăng hoc giảm
giá tr đầu ra ca bộ điều khin. Tt cả các bộ điều khiển đuthchuyn đổi giữa hai chế độ đó là chế
độ điều khin thuận và chế độ điều khiển đảo.
Chế độ điều khin thuận được hiểu là khi b điều khiển nhận giá tr tín hiệu đưa về từ cảm biến
tăng lên thì bộ điều khin sẽ tác động đến giá trị đầu ra của nó cũng tăng t lệ theo.
Chế độ điều khiển đảo được hiểu là khi b điều khin nhận giá trị tín hiệu đưa về từ cảm biến tăng
lên thì bộ điều khin sẽ tác động đến giá trị đu ra của nó giảm theo đúng t lệ tăng của tín hiệu đưa đến.
Để bộ điều khin làm việc chính xác, đáp ng đúng như yêu cầu đra thì việc nghiên cứu,
phân tích mạch vòng điều khiển là điều bắt buộc phải làm. Bước đầu tiên là phải xác định hoạt động của
van. Như trong hình 1-9, lý do an toàn ca hệ thng mà van phi được đóng li nếu thiết bị cung cấp
không khí bhỏng. Vì vy van y phải là van khí hoặc van đóng hoàn toàn. ớc thứ hai ta t đến
nhng c động của sự thay đổi của giá trị đo đưa về. Trường hợp nhiệt độ tăng lên thì lượng nhiệt đưa tới
bình chuyn nhiệt sẽ giảm xuống vì vy van phi đóng bớt lại. Để đóng van thì giá trtín hiệu từ bộ điều
khin tự động c động đến van phi giảm đi. Vì vy bộ điều khiển y quy định chế đđiều khiển đảo
hoặc chế độ tăng/giảm.
Nếu ta lựa chọn chế độ điều khin thuận, thì khi tín hiệu đưa vtừ cảm biến ng lên thì lượng
nhiệt đưa vào cũng tăng theo dn đến nhiệt độ trong bình tăng lên. Kết quả là nhit đtăng lên rất nhanh.
Điều ơng tự ng s xảy ra trong trường hp giảm nhiệt độ và c đó nhiệt độ cũng sẽ giảm đột ngt.
Slựa chọn hoạt động của bộ điều khiển không đúng đều dẫn đến kết qu là bđiều khiển làm việc
không ổn định ngay cả khi nó được đặt ở chế độ điều khiển tự động.
Ta cho rng hot động của bộ điều khiển được lựa chọn là thích hợp thì bộ điều khin sẽ nhận biết
như thế nào khi giá tr tín hiệu đu ra đạt được yêu cu? Trong hình 1-10 một dụ, đgiữ cho mức
nước trong bình không đổi thì bộ điều khiển phải tính toán điều khiển lưu lượng đầu vào cân bằng vi lưu
lượng đu ra. Bất cứ sự sai khác giữa đu vào và đầu ra nào cũng làm mức nước trong bình thay đổi. Hay
nói theo cách khác u lượng đầu vào (nguồn cấp) phải n bằng với lưu lượng đầu ra (yêu cầu). B
điều khiển thực hin việc đó bằng cách duy trì sự cân bng khi giữ cho tc đ chy ở đuo đầu ra ổn
định.
1.6. Mô tả chức năng hệ thống.
thệ thống là một ng việc quan trọng trong thiết kế, y dựng và phát trin h thống điều
khin qtrình. ngôn ng chung đtả, bàn bạc trước khi tiến hành triển khai một dự án ng
http://www.ebook.edu.vn
13
như giúp người kỹ nắm được các chi tiết kỹ thuật đáp ng các công việc phát triển, xây dựng hệ thống.
Các hệ thống thống điều khiển quá trình có thể được mô t bằng các phương pháp sau:
Lưu đồ công nghệ (process flow diagram): miêu tquá trình công nghệ, không chứa thông tin
chi tiết về các thiết bđo lường và điều khiển.
Lưu đồ ống dẫn và thiết b(piping and istrumetation diagram, P&ID): miêu tả chi tiết qtrình
công nghkèm theo các chức năng tiêu biểu ca một hthống điều khiển quá trình cùng các đường liên
hệ thành phần. Đây là tài liệu quan trng nhất với việc thiết kế toàn bộ hệ thống điều khiển.
đkhliên động (interlock diagram): sdụng các biểu đồ logic đ miêu tcác thuật toán
logic phục vụ điều khiển khoá liên động.
Biểu đồ trình t(sequence diagram / sequential function chart): biểu diễn các chức năng của
quy trìnhng nghệ.
1.6.1. Lưu đồ P&ID.
Lưu đồ P&ID ý nghĩa quan trng trong việc đặc tả chức năng và thiết bị của một hệ thng điều
khin qtrình, cơ sở cho việc phân tích và thiết kế hệ thng. Các biểu tượng lưu đP&ID được sử
dụng thng nhất trên toàn thế giới theo tiêu chuẩn DIN 19227-3 ca Đức hoặc ANSI/ISA và S5.3 ca
M.
Mỗi thiết b biểu din trên lưu đồ thông qua mt biểu tượng cùng kỹ hiệu nhãn (tag). Một nhãn bao
gm phần chữ biểu diễn chức năng và phn mã sphân biệt vòng kín (loop). Trên hình 1.11 biểu diễn
tóm tắt ý nghĩa của phần chữ và số của một vài thiết b đơn giản.
Hình 1.11. Ý nghĩa thiết b và ký hiệu chức năng.
Phần biểu diễn chức năng bt đu bằng một chữ cái ký hiệu đại lượng đo được hoặc biến khởi tạo,
sau là hiệu chc ng chỉ thị hoặc chức năng b động. Tiếp đó là các chcái biểu diễn chức năng đầu
ra theo một thứ tự tuỳ ý, trừ trương hợp chữ C (control) phải đứng trước chữ V (value).