
Bài 3: Truy vấn dữ liệu
1. Câu lệnh truy vấn tổng quát
2. Các mệnh đề trong câu lệnh truy vấn
3. Kết nối các bảng
4. Các loại kết nối
5. Truy vấn con

1. Truy vấn dữliệu
Câu lệnh SELECT tổng quát:
SELECT [DISTINCT][TOP n] <danh_sách_chọn_các_cột>
[INTO <tên_bảng_mới>]
FROM <danh_sách_bảng/khung_nhìn>
[WHERE <các điều_kiện ràng buộc>]
[GROUP BY <danh_sách_cột>]
[HAVING <điều_kiện bắt buộc dựa trên GROUP BY>]
[ORDER BY <cột_sắp_xếp>]
[COMPUTE danh_sách_hàm_gộp [BY danh_sách_cột]]

1. Truy vấn dữ liệu trên 1 bảng
a. Câu lệnh SELECT với mệnh để FROM
Mệnh đề FROM chỉ tên một bảng hay những
bảng có quan hệ cần truy vấn thông tin.
SELECT tentruong --chọn các trường
FROM tenbang --từ các bảng
Dấu * cho phép lọc mẫu tin với tất cả các trường
trong bảng.

1. Truy vấn dữ liệu trên 1 bảng
b. Câu lệnh SELECT với mệnh đề WHERE
Dùng WHERE để tạo điều kiện cần lọc mẫu tin theo tiêu
chuẩn nào đó.
SELECT *
FROM tenbang
WHERE biểu thức điều kiện
Các phép toán trong biểu thức điều kiện: >,<, >=, <=, =, !=,
<>, !>,!<, or, and, not, between…and…, like, in

1. Truy vấn dữ liệu trên 1 bảng
b. Câu lệnh SELECT với mệnh đề WHERE
*Ví dụ: SELECT * FROM monhoc
WHERE sotc>2
*Ví dụ: SELECT hodem,ten FROM sinhvien
WHERE hodem LIKE 'Lê%' AND ten LIKE '[AB]%'
*Trong mệnh đề WHERE, để kiểm tra giá trị của một cột có
giá trị NULL hay không, ta sử dụng cách viết:
WHERE tên_cột IS NULL
WHERE tên_cột IS NOT NULL

