Chủ đề 2: Khảo sát hiện trạng & Xác định yêu cầu
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 1 HIENLTH
Phần 2 ĐẶC TẢ YÊU CẦU
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 2 HIENLTH
Đặc tả yêu cầu
• Đặc tả yêu cầu là quá trình bổ sung các
thông tin vào tài liệu xác định yêu cầu và phát triển các mô hình phân tích
• Quan trọng vì chi phí sửa đổi cao nếu gặp
sai sót
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 3 HIENLTH
Đặc tả yêu cầu
• Có thể sử dụng các mô hình/lược đồ sau
để mô tả yêu cầu của khách hàng – Use-case diagram (OOM) – Activity diagram (OOM) – Business Process Model (BPM) – Requirement Model (RM) – Data Flow Diagram (DFD)
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 4 HIENLTH
Mô hình hoá yêu cầu
• Vấn đề: Các mô tả về yêu cầu trong giai
đoạn xác định yêu cầu: – Chỉ mô tả các thông tin liên quan đến việc thực hiện các nghiệp vụ trong thế giới thực.
– Chưa thể hiện rõ nét việc thực hiện các
nghiệp vụ này trên máy tính.
– Mô tả thông qua các văn bản dễ gây ra nhầm
lẫn và không trực quan.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 5 HIENLTH
Mô hình hoá yêu cầu
• Mục tiêu:
– Mô hình hóa thế giới thực với các yêu cầu đã
xác định, giải quyết các vấn đề trên.
• Kết quả:
– Sơ đồ luồng dữ liệu của từng công việc – Sơ đồ phối hợp giữa các công việc
• Sơ đồ luồng dữ liệu:
– Là sơ đồ biểu thị các thông tin liên quan đến việc thực hiện các nghiệp vụ trong thế giới thực bên trong máy tính.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 6 HIENLTH
Nội dung
• Mô hình hóa yêu cầu: – Lược đồ Use-case – Khái niệm Actor và Usecase – Ví dụ
• Mô hình hóa các dòng dữ liệu của mỗi Use-case
– Giới thiệu Mô hình DFD – Sử dụng mô hình DFD để mô hình hóa yêu
cầu lưu trữ, tra cứu, tính toán, kết xuất
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 7 HIENLTH
Mở đầu
• Đặt vấn đề:
– Các mô tả về yêu cầu trong giai đoạn xác
định yêu cầu: • Chỉ mô tả chủ yếu các thông tin liên quan đến việc thực hiện các nghiệp vụ trong thế giới thực, chưa thể hiện rõ nét việc thực hiện các nghiệp vụ trên máy tính
• Mô tả thông quá các văn bản dễ gây ra nhầm lẫn
và không trực quan Mô hình hóa yêu cầu
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 8 HIENLTH
Use Case Diagram
• Ghi nhận chức năng hệ thống dưới góc nhìn của
người sử dụng
• Được xây dựng trong giai đoạn đầu của quy
trình
• Mục tiêu:
– Đặc tả ngữ cảnh của 01 hệ thống – Nắm bắt các yêu cầu của hệ thống – Xác nhận tính hợp lệ của kiến trúc hệ thống – Định hướng quá trình cài đặt và phát sinh các trường
hợp test
• Được dùng bởi nhà phân tích
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 9 HIENLTH
Khái niệm Actor
Tác nhân BÊN NGOÀI hệ thống Có tương tác với hệ thống
Tên Actor
Con người
Phần mềm
Phần mềm khác
Phần cứng
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 10 HIENLTH
Actor Nhóm người sử dụng
Tác nhân BÊN NGOÀI hệ thống Có tương tác với hệ thống
Tên Actor
Con người
Phần mềm
Phần mềm khác
Phần cứng
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 11 HIENLTH
Ví dụ Xét phần mềm Quản lý học sinh cấp III
STT
Yêu cầu
Nhóm người dùng
1
Tiếp nhận học sinh
Giáo vụ?
2
Lập danh sách lớp
Giáo vụ?
3
Tra cứu học sinh
Mọi người? Phụ huynh? Học sinh?
4
Nhận bảng điểm môn
Giáo viên? Giáo vụ?
5
Xem báo cáo tổng kết
Ban giám hiệu?
6
Thay đổi quy định
Ban giám hiệu? Quản trị hệ thống?
Một nhóm người dùng tương ứng với một Actor Mỗi Nhóm người dùng (Actor) được quyền sử dụng một hay nhiều
chức năng trong hệ thống
Một chức năng có thể cho phép nhiều Nhóm người dùng sử dụng Nhiều nhóm người dùng có cùng các quyền hạn giống nhau Nên xét là 1 Actor hay nhiều Actor? Việc xác định Actor phụ thuộc ngữ cảnh và quy trình thực tế
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 12 HIENLTH
Ví dụ Xét phần mềm Quản lý thư viện
STT
Yêu cầu
Nhóm người dùng
Lập thẻ độc giả
1
Thủ thư
Nhận sách mới
2
Thủ thư
Tra cứu sách
3
Thủ thư? Độc giả? Khách bất kỳ?
Lập phiếu mượn
4
Thủ thư
Nhận trả sách
5
Thủ thư
6
Thay đổi quy định
Thủ thư? Quản trị hệ thống?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 13 HIENLTH
Actor Phần cứng ngoại vi
Tác nhân BÊN NGOÀI hệ thống Có tương tác với hệ thống
Tên Actor
Con người
Phần mềm
Phần mềm khác
Phần cứng
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 14 HIENLTH
Ví dụ
• Ví dụ:
– Phần mềm quản lý Siêu thị:
– Phần mềm quản lý cửa tự động:
• Đọc thông tin từ thiết bị đọc mã vạch Các thiết bị ngoại vi mà phần mềm cần tương tác
– Phần mềm quản lý ra vào các phòng trong công sở
• Đọc thông tin từ camera • Phát lệnh điều khiển mở cửa
– Phần mềm chống trộm
• Đọc tín hiệu từ đầu đọc thẻ từ • Phát lệnh điều khiển mở cửa Có cần liệt kê tất cả thiết bị ngoại vi?
• Đọc tín hiệu từ camera, sensor • Phát lệnh điều khiển ra loa, đèn, điện thoại…
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 15 HIENLTH
Actor Phần mềm khác
Tác nhân BÊN NGOÀI hệ thống Có tương tác với hệ thống
Tên Actor
Con người
Phần mềm
Phần mềm khác
Phần cứng
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 16 HIENLTH
Ví dụ
• Kết xuất/nạp dữ liệu từ Excel • Kết xuất dữ liệu báo cáo ra phần mềm gửi email
(Microsoft Outlook, Outlook Express…)
• Phần mềm trung gian kết nối để chuyển đổi email từ dạng Web-based sang POP3 (ví dụ Yahoo!Pop)
• …
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 17 HIENLTH
Nhận diện các Actor
Trả lời một số câu hỏi như: • Ai là người sử dụng chức năng chính của hệ thống? • Ai cần sự hỗ trợ từ hệ thống để thực hiện công việc
thường nhật của họ?
• Ai phải thực hiện công việc bảo dưỡng, quản trị và giữ
cho hệ thống hoạt động?
• Hệ thống sẽ kiểm soát thiết bị phần cứng nào? • Hệ thống đang xây dựng cần tương tác với những hệ
thống khác hay không ?
• Ai hoặc vật thể nào quan tâm đến hay chịu ảnh hưởng
bởi kết quả mà hệ thống phần mềm tạo ra?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 18 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
• Một Use-Case là một chuỗi các hành động mà hệ thống thực hiện mang lại một kết quả quan sát được đối với actor. • Có thể hiểu một Use-Case là một chức năng của hệ thống, mang một ý nghĩa nhất định đối với người dùng
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 19 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
• Mỗi use case có các thuộc tính sau:
• Action Steps • Extension Points • Exceptions • Pre-Conditions • Post-Conditions COMP1026 – Introduction to Software Engneering
Chapter 2b - 20 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
•Action Steps:
• Mô tả các bước thông thường tương tác thực hiện
giữa người dùng và hệ thống khi Use case này
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 21 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
•Action Steps:
• Chọn chức năng xem thời khóa biểu • Hiển thị màn hình cho phép người dùng chọn thông
tin cần xem gì
• Chọn niên khóa từ danh sách hiện có trong hệ
thống
• Chọn học kỳ từ danh sách hiện có trong hệ thống • Chọn lớp hoặc tên giảng viên cần xem trong danh
sách lớp và giảng viên hiện có trong hệ thống
• Hiển thị thông tin chi tiết thời khóa biểu lớp hoặc
thời khóa biểu của giảng viên
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 22 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
•Extension Points:
• Mô tả các trường hợp ngoại lệ khi sử dụng
Use case này
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 23 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
•Extension Points:
• Nếu người dùng hủy bỏ chức năng xem thời khóa biểu thì hệ thống quay trở lại màn hình trước khi người dùng chọn chức năng xem thời khóa biểu • Nếu người dùng chọn xem thời khóa biểu của tất cả các lớp thì hiển thị TKB của tất cả các lớp các lớp • Người dùng có thể chọn xem thời khóa biểu của tất
cả các giảng viên
• Người dùng có thể in thời khóa biểu của từng lớp • Người dùng có thể in thời khóa biểu của từng giảng
viên
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 24 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
•Exceptions
• Xử lý lỗi xảy ra trong quá trình người dùng
sử dụng chức năng này
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 25 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
•Exceptions
• Người dùng chọn lớp chưa có thông tin, hệ thống báo lỗi và yêu cầu người dùng chọn lớp khác
• Người dùng chọn giảng viên chưa có thông tin, hệ thống báo lỗi và yêu cầu người dùng chọn giảng viên khác
• Trình duyệt không hiển thị được do lỗi javascript, hệ thống báo lỗi và yêu cầu người dùng chọn trình duyệt khác (ví dụ FireFox, Mozila,..) COMP1026 – Introduction to Software Engneering
Chapter 2b - 26 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
•Exceptions
• Trình duyệt không hiển thị được do lỗi timeout) hệ đường truyền mạng (Request thống yêu cầu người dùng refresh lại chức năng này
• Trình duyệt không hiển thị được do lỗi kết nối CSDL (Connection) hệ thống yêu cầu người dùng refresh lại chức năng này
• …
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 27 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
•Pre-Conditions
• Điều kiện cần để thực hiện hành động
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 28 HIENLTH
Khái niệm Use-Case
Use-Case
•Post-Conditions
• Điều kiện cần để kết thúc hành động
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 29 HIENLTH
Ví dụ
Xét phần mềm Quản lý học sinh cấp III
STT
Yêu cầu
1
Tiếp nhận học sinh
2
Lập danh sách lớp
3
Tra cứu học sinh
4
Nhận bảng điểm môn
5
Xem báo cáo tổng kết
6
Thay đổi quy định
Có bao nhiêu Use-case trong ví dụ này?
Bao gồm cả tính năng Thêm mới, Xóa, và Sửa
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 30 HIENLTH
Ví dụ
Xét phần mềm Quản lý học sinh cấp III
STT
Yêu cầu
1
Tiếp nhận học sinh
2
Lập danh sách lớp
3
Tra cứu học sinh
4
Nhận bảng điểm môn
5
Xem báo cáo tổng kết
6
Thay đổi quy định
Có bao nhiêu Use-case trong ví dụ này?
Bao gồm cả tính năng Thêm mới, Xóa, và Sửa
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 31 HIENLTH
Ví dụ
Xét phần mềm Quản lý thư viện
STT
Yêu cầu
1
Lập thẻ độc giả
2
Nhận sách mới
3
Tra cứu học sinh
4
Lập phiếu mượn
5
Nhận trả sách
6
Thay đổi quy định
Có bao nhiêu Use-case trong ví dụ này?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 32 HIENLTH
Ví dụ
Phần mềm thí nghiệm mạch điện
STT
Yêu cầu
1
Sắp đặt mạch điện
2
Cung cấp nguồn điện
3
Thay đổi thông số
4
Lưu bài thí nghiệm
5
Lấy lại thí nghiệm
6
Thay đổi quy định
Có bao nhiêu Use-case trong ví dụ này?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 33 HIENLTH
Tìm kiếm Use Case
Trả lời một số câu hỏi như: • Actor yêu cầu chức năng gì của hệ thống? • Actor cần phải đọc, tạo, xoá, sửa đổi hoặc lưu
trữ thông tin nào đó của hệ thống không?
• Actor cần thiết phải được cảnh báo về những sự kiện trong hệ thống, hay actor cần phải báo hiệu cho hệ thống về vấn đề nào đó không?
• Hệ thống có thể hỗ trợ một số công việc thường
nhật của actor nào đó hay không?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 34 HIENLTH
Tìm kiếm Use Case (tt)
Một số câu hỏi khác cần chú ý: • Hệ thống cần dữ liệu input/ouput nào? Dữ
liệu đó đến từ đâu?
• Những khó khăn nào liên quan đến hiện
thực của hệ thống hiện tại (chẳng hạn hệ thống quản lý bằng giấy tờ nên được thay thế bằng hệ thống quản lý trên máy tính)?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 35 HIENLTH
Sơ đồ Use-case
Sự tương tác giữa Actor và Use-case Chiều của mũi tên thể hiện vai trò chủ động trong sự tương tác
Kiểm tra tài khoản
Khách hàng
Rút tiền
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 36 HIENLTH
Tổng quát hóa giữa các Actor
Người sử dụng
Giáo vụ
Giáo viên
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 37 HIENLTH
Quan hệ giữa các Use Case
• Use case – Use case
– Dependency: Phụ thuộc
Nhap TKB
<
Giao vu
Dang Nhap
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 38 HIENLTH
Quan hệ giữa các Use Case
• Use case – Use case
– Generalization: Kế thừa
Xem TKB
Xem TKB Sinh vien
Xem TKB Giang vien
Giang vien
Sinh vien
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 39 HIENLTH
Ví dụ minh họa
• Use case diagrams mô tả hệ thống quản lý thời
khóa biểu: – Actor:
• Giáo vụ khoa • Giảng viên • Sinh viên – Use case:
• Xem thời khóa biểu • Nhập thời khóa biểu • Sửa thời khóa biểu • Xóa thời khóa biểu • Đăng nhập
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 40 HIENLTH
Ví dụ minh họa
• Use case diagram mô tả hệ thống quản lý
thời khóa biểu
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 41 HIENLTH
Tạo Use case diagram trong Power Designer
• Tạo mới Use Case Diagram ? • Tạo actor • Tạo Use case • Mô tả thuộc tính cho Use case • Tạo mối quan hệ giữa các Use case/actor, use case/use case
• Phát sinh report
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 42 HIENLTH
Ví dụ: Hệ thống ATM
Một khách hàng có thể muốn gửi tiền vào, rút tiền ra hoặc đơn giản kiểm tra lại số tiền trong tài khoản của anh ta qua máy tự động rút tiền (ATM). Khi đưa tiền vào hoặc rút tiền ra, cần phải ghi ra giấy kết quả những chuyển dịch đã thực hiện và trao tờ giấy này cho khách hàng.
Quan sát các chức năng căn bản và các thành phần tham gia, ta thấy có hai tác nhân dễ nhận ra nhất là khách hàng và ATM. Qua đó, có thể nhận dạng các Use Case sau: • Gửi tiền vào. • Rút tiền ra. • Kiểm tra mức tiền trong tài khoản • Thực hiện các chuyển dịch nội bộ hệ thống • In kết quả các chuyển dịch đã thực hiện.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 43 HIENLTH
Ví dụ: Hệ thống ATM (tt)
Các Use case trong hệ thống ATM
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 44 HIENLTH
Mô tả hoạt động rút tiền từ ATM
1. Use-Case bắt đầu khi khách hàng đưa thẻ tín dụng vào. Hệ thống đọc và kiểm tra thông tin của thẻ. 2. Hệ thống nhắc nhập số PIN. Hệ thống kiểm tra số
PIN.
3. Hệ thống hỏi tác vụ nào khách hàng muốn thực
hiện. Khách hàng chọn “Rút tiền”.
4. Hệ thống hỏi số lượng. Khách hàng nhập số lượng. 5. Hệ thống yêu cầu nhập kiểu tài khoản. Khách hàng
chọn “Tài khoản thẻ”.
6. Hệ thống liên lạc với ATM network . . . Yêu cầu: Vẽ sơ đồ Use Case Diagram mô tả hoạt động
rút tiền của khách hàng.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 45 HIENLTH
Ví dụ về đặc tả phần mềm
Mô tả qui trình xử lý nhập học trong ứng dụng
quản lý sinh viên ?
• Đối tượng, bộ phận, phòng ban nào tham gia
vào quy trình ? – Sinh viên – Phòng đào tạo – Văn phòng khoa – Phòng tài chính (nếu cần)
• Thực hiện những công việc gì ?
– Chuẩn bị hồ sơ nhập học – Nộp hồ sơ – Nhập hồ sơ – ….
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 46 HIENLTH
Ví dụ về đặc tả phần mềm
• Dùng BPM để mô tả quy trình xử lý nhập học.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 47 HIENLTH
Ví dụ về đặc tả phần mềm
• Dùng BPM để mô tả quy trình xử lý nhập học.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 48 HIENLTH
Ví dụ về đặc tả phần mềm
• Dùng BPM để mô tả quy trình xử lý nhập
học.
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 49 HIENLTH
Các thành phần trong sơ đồ BPM
SInh Vien
• Organization Unit
Tiep nhan TKB
• Process
CSDL QLSV : 2
• Resource
Kiem tra hop le
• Decision
TKB lop
Xep TKB
CSDL TKB
• Flow/Resource Flow
• Start/End/Synchronization
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 50 HIENLTH
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
• Các ký hiệu
Tác nhân/thiết bị (Người sử dụng, thiết bị phát sinh hay tiếp nhận dữ liệu)
Khối xử lý
Luồng dữ liệu (thông tin)
Bộ nhớ phụ (Hồ sơ, Sổ sách, tập tin, csdl…)
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 51 HIENLTH
Các cấp sơ đồ
• Các cấp sơ đồ
– Cấp 0: Toàn bộ phần mềm là một khối xử lý – Cấp 1: Sơ đồ cấp 0 có thể phân rã thành
nhiều sơ đồ cấp 1, các sơ đồ cấp 1 này phải đảm bảo thể hiện đầy đủ ý nghĩa sơ đồ cấp 0 (tác nhân, thiết bị, luồng dữ liệu, xử lý, bộ nhớ phụ)
– Cấp 2: Mỗi sơ đồ cấp 1 lại có thể phân rã
thành nhiều sơ đồ cấp 2 tương tự như việc phân rã của sơ đồ cấp 0
– …
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 52 HIENLTH
Ví dụ: sơ đồ cấp 0
Bo Phan Nghien Cuu Thi Truong
Thong Tin Thi Truong
1
Yeu Cau Lap Dat
Ket Qua Yeu Cau
Quan Ly Lap Dat Thue Bao
Khach Hang
Hop Dong
+
Bang Bao Cao
Yeu Cau Vat Tu Cap
Yeu Cau Vat Tu Tong Dai
Ban Giam Doc
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 53 HIENLTH
CSDL Yeu Cau Khach Hang
Thong tin Yeu Cau chua duoc dap ung
Bo Phan Nghien Cuu Thi Truong
Du Lieu Yeu Cau
Tinh Trang Yeu Cau Khach Hang
Du Lieu Yeu Cau
[Thong Tin Thi Truong]
1.1
1.4
Yeu Cau Mo Rong
Ví dụ: sơ đồ cấp 1
Xu Ly Yeu Cau
1.2 Xu Ly Yeu Cau Mo Rong
+
Lap Ke Hoach +
[Yeu Cau Lap Dat]
[Ket Qua Yeu Cau]
Bang Ke Hoach
Khach Hang
Cac Yeu Cau Co The Dap Ung
Bang Tai Nguyen
Bang Tai Nguyen
[Hop Dong]
Thong Tin Tong Dai va Tuyen Cap
1.3
Thong Tin Thue Bao
Thong Tin Cap _ Thue Bao
1.5 Lap Dat He Thong va Quan Ly Mang +
Lap Dat Thue Bao +
[Yeu Cau Vat Tu Cap]
[Bang Bao Cao]
[Yeu Cau Vat Tu Tong Dai]
Ban Giam Doc
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 54 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát
Dữ liệu xuất
Dữ liệu nhập
Ý nghĩa từng dòng dữ liệu D1:……………. D2:……………. D3:……………. D4:……………. D5:……………. D6:…………….
D1
D2
D5
Người dùng
D6
Xử lý … Thiết bị xuất Thiết bị nhập
D3
D4
Thuật toán xử lý: -Bước 1:……………… -Bước 2:……………… -Bước 3:……………… -………………………..
Dữ liệu ghi Dữ liệu đọc
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 55 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu lưu trữ
• D1: Thông tin cần lưu trữ (dựa vào
Người dùng
biểu mẫu liên quan)
• D5: Thông tin cần lưu trữ (chỉ có trong một số yêu cầu đặc biệt)
D1
D2
D5
Thiết bị nhập
Xử lý LT
Thiết bị xuất
• D3:
D6
– Các danh mục để chọn lựa – Dữ liệu cần thiết cho việc kiểm tra tính hợp lệ (dựa vào quy định)
D3
D4
• D2:
– Các danh mục để chọn lựa – Kết quả thành công/thất bại • D4: Dữ liệu được lưu trữ (dựa vào
biểu mẫu). – Ghi chú: Thông thường D4 = D1 (+ D5) (+ ID tự phát sinh)
• D6: Dữ liệu kết xuất (chỉ có trong
một số yêu cầu đặc biệt)
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 56 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu lưu trữ
• Xử lý lưu trữ
– Đọc D3 để lấy các tham số,
quy định và danh mục
Người dùng
– Hiển thị D2 (các danh mục) – Nhận thông tin D1, D5 (nếu
D1
D2
cần)
D5
– Kiểm tra các thông tin D1, D5
Thiết bị nhập
Xử lý LT
Thiết bị xuất
D6
có thỏa quy định liên quan hay không (dựa vào D3 nếu cần thiết)
D3
D4
– Nếu thỏa quy định, ghi D4, thông báo kết quả D2 (nếu cần) và xuất D6 (nếu cần thiết)
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 57 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu lưu trữ
• Ghi chú:
– D1 không nhất thiết chứa
Người dùng
toàn bộ thông tin trong biểu mẫu liên quan
– Tùy theo quy định có thể có
D1
D2
hay không có D5
D5
Thiết bị nhập
Xử lý LT
Thiết bị xuất
D6
– D4 hoặc D6 không nhất thiết phải trùng với D1 hoặc D5 – D2 không nhất thiết phải
trùng với D3
D3
D4
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 58 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu tra cứu
• D1: Thông tin về đối tượng muốn tìm
Người dùng
kiếm (dựa vào biểu mẫu liên quan đến đối tượng cần tìm kiếm)
D1
D2
• D5: Thông tin về đối tượng muốn tìm kiếm (chỉ có trong một số yêu cầu đặc biệt) • D3:
D5
Thiết bị nhập
Xử lý TC
Thiết bị xuất
– Các danh mục để chọn lựa – Dữ liệu về đối tượng khi tìm thấy
D6
(dựa vào biểu mẫu liên quan đến đối tượng cần tìm kiếm)
• D2:
D3
D4
– Các danh mục để chọn lựa – Dữ liệu về đối tượng khi tìm thấy
(dựa vào biểu mẫu liên quan đến đối tượng cần tìm kiếm)
• D6: Dữ liệu kết xuất (thông thường là
cần thiết)
• D4: Dữ liệu cần lưu trữ lại
– Thông thường không cần thiết – Cần thiết khi nào??? Chapter 2b - 59
HIENLTH COMP1026 – Introduction to Software Engneering
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu tra cứu
• Xử lý tra cứu
Người dùng
– Đọc để lấy các danh mục (D3) – Hiển thị D2 (các danh mục) – Nhận thông tin về tiêu chí tìm
kiếm D1, D5 (nếu cần)
D1
D2
D5
Thiết bị nhập
Xử lý TC
Thiết bị xuất
– Tìm kiếm theo các tiêu chí D1, D5, nhận được danh sách các đối tượng tìm được (D3)
D6
– Hiển thị thông tin kết quả (D2)
và kết xuất D6 (nếu cần)
D3
D4
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 60 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu tra cứu
• Ghi chú:
Người dùng
– Có rất nhiều mức độ khác nhau từ rất đơn giản đến rất phức tạp để xác định D1
D1
D2
D5
Thiết bị nhập
Xử lý TC
Thiết bị xuất
D6
D3
– D1 chức nhiều thông tin thì việc tìm kiếm sẽ dễ dàng cho người dùng và ngược lại sẽ khó khăn cho phần thiết kế và cài đặt chức năng này – D3 thông thường là danh sách các đối tượng tìm thấy cùng với thông tin liên quan.
D4
– D3 cũng có rất nhiều mức độ khác nhau để xác định các thông tin của đối tượng tìm thấy
– D2 và D6 thường trùng với D3
(nhưng không nhất thiết) Chapter 2b - 61
HIENLTH COMP1026 – Introduction to Software Engneering
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu tính toán
Người dùng
• D1: Thông tin về đối tượng cần thực hiện việc xử lý tính toán (dựa vào các biểumẫuliênquan)
D1
D2
• D5: Thông tin về đối tượng cần thực hiện việc xử lý tính toán (chỉ có trong một số yêu cầu đặc biệt)
D5
Thiết bị nhập
Xử lý TT
Thiết bị xuất
D6
D3
• D3:
D4
– Dữ liệu cần thiết cho việc xử lý tính toán (dựa vào biểu mẫu và quy định liên quan) – Các tham số tính toán • D4: Kết quả của xử lý tính toán • D2: Kết quả của xử lý tính toán
(thường gồm cả D3 và D4)
• D6: Dữ liệu kết xuất (thường gồm cả
D3 và D4)
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 62 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu tính toán
• Xử lý tính toán
– Nhận thông tin D1, D5 (nếu
cần)
Người dùng
D1
D2
– Đọc D3 để lấy các dữ liệu cần thiết cho việc tính toán (kể cả các tham số)
D5
Thiết bị nhập
Xử lý TT
Thiết bị xuất
D6
– Sử dụng D1, D3, D5 và quy định liên quan để tính kết quả D4
D3
D4
– Ghi kết quả D4 – Hiển thị thông tin kết quả D2
và kết xuất D6
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 63 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu tính toán
• Ghi chú:
Người dùng
D1
D2
D5
Thiết bị nhập
Xử lý TT
Thiết bị xuất
D6
– D1 thường có chứa yếu tố thời gian thực hiện xử lý tính toán – Có nhiều mức độ khác nhau xác định D1 trong xử lý tính toán (để tăng tính tiện dụng) – D1 có thể rỗng (tính toán cho mọi đối tượng trong tất cả cột mốc thời gian liên quan) – D4 có thể có hay không có
D3
D4
=> Khi nào cần D4?
– Thông thường D2 và D6 bao
gồm D3 và D4
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 64 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu báo biểu
Người dùng
D1
D2
D5
• D1: Thông tin về báo biểu muốn thực hiện (dựa vào biểumẫuliênquan) • D5: Thông tin về báo biểu muốn thực hiện (chỉ có trong một số yêu cầu đặc biệt)
Thiết bị nhập
Xử lý BB
Thiết bị xuất
D6
• D3: Dữ liệu cần thiết cho việc tưực hiện báo biểu (dựa vào biểu mẫu và quy định liên quan)
D3
D4
• D4: Thông tin có trong báo biểu liên quan (cần thiết phải lưu lại) nhưng chưa được xử lý và ghi nhận lại (yêu cầu xử lý tính toán)
• D2: Thông tin về báo biểu được lập
(biểu mẫu liên quan)
• D6: Dữ liệu kết xuất (thường giống D2)
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 65 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu báo biểu
• Xử lý báo biểu
– Nhận thông tin D1, D5 (nếu
Người dùng
cần)
– Đọc D3 để lấy các dữ liệu cần
D1
D2
thiết cho việc lập báo biểu
D5
Thiết bị nhập
Xử lý BB
Thiết bị xuất
D6
– Nếu có D4 thì tính toán theo quy định và Ghi kết quả D4 – Hiển thị thông tin báo biểu D2
và kết xuất D6
D3
D4
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 66 HIENLTH
Sơ đồ tổng quát cho Yêu cầu báo biểu
• Ghi chú:
– D1 thường có chứa yếu tố thời
Người dùng
gian của báo biểu
D1
D2
– Có nhiều mức độ khác nhau xác định D1 trong xử lý tính toán (để tăng tính tiện dụng)
D5
Thiết bị nhập
Xử lý BB
Thiết bị xuất
– D4 có thể có hay không có
D6
=> Khi nào cần D4?
– Thông thường D2 và D6 bao
D3
gồm D3 và D4
D4
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 67 HIENLTH
Bài tập
• Đặc tả yêu cầu và xây dựng Use case diagram
cho các ứng dụng sau: – Quản lý giải bóng đá vô địch quốc gia – Quản lý bình chọn bài hát hay Làn sóng xanh – Quản lý giáo vụ trường đại học – Quản lý giáo vụ trường phổ thông – Quản lý bán hàng – Quản lý học viên trung tâm tin học, ngoại ngữ – Quản lý nhân sự -tiền lương – Quản lý bán hàng trực tuyến – Quản lý nhà trẻ – …
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 68 HIENLTH
References
Bài giảng này tham khảo: • Slide bài giảng “Nhập môn Công nghệ Phần mềm”, Trần Ngọc Bảo, ĐH Sư phạm TpHCM. • Slide bài giảng “Xây dựng phần mềm hướng đối
tượng”, Trần Minh Triết, ĐH KHTN TpHCM. • Giáo trình “Nhập môn Công nghệ Phần mềm”,
Nguyễn Tiến Huy, ĐH KHTN TpHCM
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 69 HIENLTH
Q & A
70
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 70 HIENLTH
Câu hỏi và thảo luận
?
COMP1026 – Introduction to Software Engneering Chapter 2b - 71 HIENLTH

