74
Chương 3
LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG KINH T
3.1. H hỗ trợ quyết định
3.1.1. Khái niệm hệ hỗ trợ quyết định
Hệ hỗ trợ quyết định là hệ thống được thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt
động ra quyết định. Quá trình ra quyết định thường được mô tả như là một quy trình
được tạo thành tba giai đoạn: Xác đnh vấn đề, xây dựng đánh giá các phương
án giải quyết và lựa chọn một phương án. V nguyên tắc, một hệ thống trợ giúp ra
quyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình
hình mà một quyết định cần phải ra. Thêm vào đó nó còn phải có khả năng mô hình
hóa để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp. Nói chung đây là các hệ thống đối
thoại khả năng tiếp cận tiếp cận một hoặc nhiều s dữ liệu và sdụng một
hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình.
3.1.2. Bài toán phục vụ công cộng
+ Hệ thống phục vụ công cng từ chi cổ điển (Hệ thống EcLang)
thệ thống: Hthống phục vcông cộng n kênh phục vụ, năng suất
các kênh bằng nhau và bằng , dòng yêu cầu đến hệ thống là dòng poát xông dừng
mật độ (qui luật về sự xuất hiện c yêu cầu theo thời gian). Thời gian phục vụ 1
yêu cầu của kênh tuân theo qui luật chỉ số. Một yêu cầu đến hthống gặp lúc ít
nhất 1 kênh rỗi thì được nhận phục vcho đến thoả mãn tại 1 trong các kênh rỗi đó.
Ngược lại nếu tất cả các kênh đều bận thì phi ra khỏi hệ thống. Cần xác định các
chỉ tiêu phân tích hthống.
Ví d: Bkiểm tra sản phẩm (sp) của một ssản xuất 3 máy làm việc
tđộng, năng suất các máy đều là 6 sp/phút. Mỗi sản phẩm ra khỏi dây truyền đến
bộ phận kiểm tra nếu gặp lúc máy rỗi sẽ được kiểm tra tại một trong các máy rỗi,
ngược lại sản phẩm nhập kho không qua kiểm tra. Dòng sản phẩm ra khỏi dây
truyền là dòng poát xông dừng mật đtrung bình 12 sp/phút. Thời gian kiểm tra 1
sản phẩm phân phối chỉ số.
(1). Hãy tính các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của bộ phận kiểm tra.
(2). Nếu muốn tỷ lệ sản phẩm được kiểm tra không < 96% thì cần có tối
thiểu bao nhiêu máy như vậy.
75
+ Hệ thống chờ với độ dài hàng chờ hạn chế và thời gian chờ không hạn chế
thệ thống: Hthống phục vcông cộng n kênh phục vụ, năng suất
các kênh bằng nhau và bằng , dòng yêu cầu đến hệ thống là dòng poát xông dừng
mật độ (qui luật về sự xuất hiện c yêu cầu theo thời gian). Thời gian phục vụ 1
yêu cầu của kênh tuân theo qui luật chỉ số. Một yêu cầu đến hthống gặp lúc ít
nhất 1 kênh rỗi thì được nhận phục vcho đến thoả mãn tại 1 trong các kênh rỗi đó.
Ngược lại nếu tất ccác kênh đều bận thì xếp hàng ch nếu số yêu cầu chờ hơn
m. Cần xác định các chỉ tiêu phân tích hthống.
d: Một trạm đăng kiểm xe máy 2 tổ làm việc độc lập, năng suất mỗi
t6 xe/ngày. Dòng xe đến trạm là dòng poát ng dừng trung bình 10 xe/ngày.
Thời gian đăng kiểm 1 xe tuân theo qui luật chỉ số. Một xe đến trạm nếu gặp lúc
trỗi thì được nhận ngay tại tổ rỗi ngược lại phải chờ nếu sxe chờ chưa quá 9.
Tính các chỉ tiêu phân tích hoạt động của trạm trên như một hệ thống phục vụ.
+ Hệ thống chờ thuần nhất
thệ thống: Hthống phục vụ công cộng n kênh phục vụ, năng suất
các kênh bằng nhau và bằng , dòng yêu cầu đến hệ thống là dòng poát xông dừng
mật độ (qui luật vsự xuất hiện các yêu cầu theo thời gian). Thời gian phục vụ 1
yêu cầu của kênh tuân theo qui luật chỉ số. Một yêu cầu đến hthống gặp lúc ít
nhất 1 kênh rỗi thì được nhận phục vcho đến thoả mãn tại 1 trong các kênh rỗi đó.
Ngược lại nếu tất cả các kênh đều bận thì xếp hàng chờ. Cần xác định các chỉ tiêu
phân tích hthống
d: Mt thư viện 6 người m thư mục sách, mỗi giờ một người làm
được trung bình 4 cuốn. Trung bình mỗi giờ có 18 cuốn sách về thư viện cần được
làm thư mục. Nếu một cuốn sách vgặp lúc người làm thư mục rỗi thì được làm
thư mục ngay, ngược lại phải xếp tạm vào kho chờ. Dung ch kho đủ lớn và gisử
dòng sách vlà dòng poát ng dừng, còn thời gian m tmục tuân theo qui luật
chỉ số. Hãy tính các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của tổ làm thư mục.
Qui trình xbài toán
Với từng phương pháp khác nhau chúng ta lại các đầu vào khác nhau =>
kết quả ra khác nhau. Nhưng về bản để giải quyết bài toán này chúng ta cần
các thông số vào tổng quát sau:
76
a. Hệ thống phục vụ công cộng từ chối cổ điển (Hệ thống Eclang)
Một trong những hthống phục vụ công cộng đơn giản nhất, được hình
hoá đầu tiên hthống từ chối cổ điển. Hệ thống này mang tên người đề xuất bài
toán tương ứng: Hệ thống Eclang, nó bắt đầu từ bài toán phân ch một trạm điện
thoại thông thường, vi một vài githiết đơn giản. Nhưng cũng chính từ bài toán
này, ththống này người ta đã vận dụng phân tích những hệ thống rất lớn, chẳng
hạn h thống phòng thủ, hệ thống kiểm dịch,.. Sau đây chỉ nghiên cứu hệ thống
Eclang đơn giản nhất.
Mô thệ thống
Hthống phục vcông cộng có n kênh phục vụ, năng suất các kênh bằng
nhau bằng , dòng yêu cầu đến hệ thống là dòng poát xông dừng mật đ. Thời
gian phc vụ 1 yêu cầu của kênh tuân theo qui luật ch số. Một yêu cầu đến hệ
thống gặp c có ít nhất 1 kênh rỗi thì được nhận phục vcho đến thoả mãn tại 1
trong các kênh rỗi đó. Ngược lại nếu tất cả các kênh đều bận thì phải ra khỏi hệ
thống. Cần xác định các chỉ tiêu phân tích hệ thống.
Hệ phương trình trạng thái và các xác sut trng thái
0 = - P0 + P1
0 = - P1 - P1 +P0 + 2P2
..... ............................. (3)
0 = - Pk - kPk +Pk-1 +(k+1)Pk+1
với ĐK chuẩn: 1
k
k
P
Bài tn thun
Đầu vào:
1. Số kênh phục vụ
2. Cường độ dòng vào
3. Năng suất phục v
4. Độ dài hàng ch
Bài tn nghịch
Đầu vào:
1. Cường độ dòng vào
2. Năng suất phục v
3. Độ dài hàng ch
4. Yêu cầu phục vụ
Qui trình x
Chương trình máy tính
1. T chối cổ điển
2. ng chờ hạn chế
3. ng chờ không
hn chế
Bài toán thuận/nghịch
Kết quả:
1. XS các kênh đều rỗi
2. XS các kênh đều bận
3. XS yêu cu được pv
4. XS yêu cu phải ch
5. XS yêu cu bị từ chối
6. Số kênh bận TB
7. Số kênh ri trung bình
8. Độ dài hàng chờ TB
9. Thi gian chờ TB
10. Hệ số bận của kênh
11. Hệ số rỗi của kênh
77
đặt = / từ (2) ta có Pk = 0
!
P
k
Thay vào điều kiện chuẩn ta có:
n
k
n
k
k
kP
K
P
0 0
01
!
=> P0 =
n
k
k
0!
1
Bằng cách nhân ctử số và mẫu số trong công thức trên với e- ta có:
P0 =
n
k
k
e
e
0
0
!
!0/
hiệu: P(, k) = !/
k
e - đây c suất đại lượng ngẫu nhiên phân
phối poát xông nhận giá trk.
R(, k) =
k
i
iP
0
),(
- là xác suất tích luỹ tương ứng ta có:
P0 = ),(
)0,(
!
!0/
0
0
nR
P
e
e
n
k
k
Từ đó: Pk = ),(
),(
!0nR
kP
P
k
k
(4)
Các giá trị P(, k) và R(, k) được tính trong bảng phân phối poát xông.
c chỉ tiêu đánh giá hoạt động của hệ thống
Đối với hệ thống này các chtiêu cơ bản đánh giá hệ thống là:
(1). Xác suất hệ thống có n kênh rỗi: Pr
Pr = P0 = ),(
)0,(
!0 0
0
nR
P
P
Chtiêu này cho biết tỷ lệ thời gian hệ thống ri hoàn toàn, thời gian rỗi hoàn
toàn tồn tại mọi hệ thống poát xông nói riêng các hngẫu nhiên nói chung,
ta có giảm tối thiểu đến số kênh phục vụ hay tăng tối đa cường độ dòng yêu cầu.
78
(2). Xác sut hệ thng n kênh bn (hay xác suất một yêu cầu đến hệ
thống bị từ chối Ptc):
Pn = ),(
),(
!0nR
nP
P
n
n
Đây cũng là hiệu suất thuyết tối đa của hệ thống, nvậy trong trường
hợp hệ ngẫu nhiên không khả năng thiết kế một hệ thống khai thác toàn b công
suất kỹ thuật của các kênh.
(3). Xác suất phục vụ (xác suất một yêu cầu đến hệ thống được nhận phục
vụ) là: Ppv = 1-Ptc = 1-Pn
Đó cũng là t lệ của các đối ợng được hệ thống tiếp nhận và phục vụ đối
với hệ thống được phục vụ công cộng, đây là một trong số ít các chỉ tiêu quan trng
nhất, với cùng một tiềm năng kỹ thuật như nhau có thể chọn chỉ tiêu này làm mục
tiêu thiết kế hệ thống.
Sau đây một số chỉ tiêu nh toán mức trung bình, vậy các công thức
dựa trên cơ sở tính k vọng toán học của các đại lượng ngẫu nhiên.
(4). S kênh bn trung bình (hay số yêu cầu trung bình có trong hệ thống):
b
N =
n
k
n
k
n
k
kk
kP
k
P
k
kP
0 1
1
0
00 !!
= pvn P
nR
nP
P.]
),(
),(
1[)1(
(5). S kênh rỗi trung bình: br NnN
(6). Hệ số bận (ri):
n
N
Hb
b
Hr = 1 - Hb
(7). Hiệu quả chung: F
Tuthuộc vào các đánh giá lợi ích hay thiệt hại trong quá trình phục vụ và
việc tận dụng công suất hthống cũng như c loại lợi ích khác, người ta thlập
một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả chung của hệ thống.
Việc phục vụ một yêu cầu mang lại một lợi ích là Cpv; mỗi yêu cầu bị từ chối
gây thiệt là Cct; mỗi kênh rỗi gây lãng pCkr; ttrong một đơn vị thời gian thể
tính được chỉ tiêu hiệu quả chung là: