Chương 4. Quy chế pháp lý về đầu
tư vào khu kinh tế đặc biệt (Sinh
viên tự nghiên cứu)
Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
thành lập, hoạt động, chính sách quản nhà nước đối
với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh
tế cửa khẩu
Nghị định 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày
14/03/2008
Nghị định 114/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày
14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp,
khu chế xuất khu kinh tế
Thông 19/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc quy
định về quản đầu y dựng trong khu công nghiệp
khu kinh tế
Khu công nghiệp (Industrial zone) khu
chuyên sản xuất hàng công nghiệp thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,
ranh giới địa xác định, được thành lập theo quy
định của Chính phủ.
Khu chế xuất (Export processing zone)
khu
công nghiệp chuyên sản xuất ng xuất khẩu
,
thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
hoạt động xuất khẩu, ranh giới địa xác định,
được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khu công nghệ cao (High-tech zone) khu
chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công ngh cao,
đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất
kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, ranh
giới địa xác định, được thành lập theo quy định
của Chính phủ.
Khu kinh tế (Economic zone) khu vực
không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu
kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà
đầu tư, ranh giới địa xác định, được thành
lập theo quy định của Chính phủ.