34
S 17 (06/2025): 34 41
Ngày nhn bài: 20/01/2025
Ngày nhn bài sa sau phn bin: 06/03/2025
Ngày chp nhn đăng: 13/03/2025
TÓM TT
Trên sở tổng quan và đánh gcác công trình nghiên cu, da trên khung thuyết
v khi nghip sáng to, các doanh nghip khi nghip sáng to cn s h tr theo các phương
din kinh tế hc, lut hc. Các quy đnh pháp lutảnh hưởng sâu sc, chi phối đến các giai
đon ca quá trình khi nghip. Hoàn thin pháp lut điều chnh h tr khi nghip sáng to
phi da trên các tư ng quan điểm chính tr nòng ct; than các yêu cu c th ca
mc tiêu các gii pháp kh thi, tích cc. Bng phương pháp phân tích, tng hp, din
gii và d o kết hp vi lut hc so sánh, tác gi đã cho ra c kết qu nghiên cu: ch rõ
quan điểm, đường li, yêu cu và gii pháp hoàn thin pháp lut; bảo đảm cơ chế thực thi đối
vi pháp lut v h tr khi nghip sáng to đại din là các doanh nghip nh va khi
nghip sáng to.
T khóa: hoàn thin pháp lut, h tr khi nghip sáng to, khi nghip sáng to.
ORIENTATION FOR IMPROVING THE LEGAL FRAMEWORK
REGULATING ACTIVITIES SUPPORTING INNOVATIVE STARTUPS
ABSTRACT
Based on an overview and evaluation of existing research and grounded in the
theoretical framework of innovative startups, this article demonstrates that startups require
support from both economic and legal perspectives. Legal regulations profoundly influence
and govern the various stages of the startup process. Improving the legal framework for
supporting innovative startups must be founded on core political ideologies and perspectives,
fulfill the specific objectives’ requirements, and offer feasible and proactive solutions.
Through methods of analysis, synthesis, interpretation, forecasting, and comparative legal
studies, the author presents key research findings, including clarifying perspectives,
orientations, requirements, and solutions for enhancing the legal framework. These solutions
aim to ensure effective enforcement mechanisms for legal regulations on supporting
innovative startups, with small and medium-sized startups as representative entities.
Keywords: innovative startups, legal improvement, supporting innovative startups.
S 17 (06/2025): 34 41
35
KHOA HC XÃ HI
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khởi nghiệp sáng tạo (KNST) giữ vị trí
quan trọng trong sự phát triển kinh tế hội
của mỗi quốc gia. Việc thúc đẩy KNST
không chỉ góp phần tạo thêm hội việc làm,
giảm tỉ lệ thất nghiệp còn động lực
mạnh mẽ cho đổi mới và sáng tạo, từ đó giúp
nền kinh tế tăng trưởng theo hướng bền vững.
Thông qua thể chế, chính sách và khuôn khổ
pháp lí, Nhà nước đóng vai trò trọng yếu
trong việc hỗ trợ và tạo môi trường thuận lợi
cho hoạt động KNST. Các quy định pháp luật
tác động sâu rộng đến từng giai đoạn trong
quá trình khởi nghiệp, từ bước hình thành ý
tưởng, hoàn thiện sản phẩm, huy động nguồn
vốn cho đến khi doanh nghiệp mrộng quy
mô hoạt động.
Các doanh nghiệp KNST phần lớn
doanh nghiệp nhỏ và vừa, với tiềm năngng
trưởng nhanh nhưng cũng đối mặt với nhiều
rào cản như hạn chế về vốn, thiếu hụt nguồn
nhân lực chất lượng mức độ rủi ro lớn
trong vận hành. Do đó, việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật điều chỉnh hoạt động hỗ trợ
KNST, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật trong lĩnh vực này yêu cầu tất
yếu nhằm thúc đẩy sự nh thành phát
triển của các doanh nghiệp KNST.
2. TNG QUAN NGHIÊN CU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tng quan nghiên cu
Nhiu công trình nghiên cứu đã phân tích
s tác động ca chính sách pháp luật đối
vi KNST, bao gm:
Lun án Tiến sĩ của Hoàng Th Hi Yến
(2020), Xây dựng khung đánh giá chính sách
thúc đẩy khi nghip (startup) Vit Nam,
Trường Đại hc Khoa hc hi Nhân
văn đã xây dựng một cơ sở lí lun vng chc
v chính sách h tr KNST, đề xut nhng
gii pháp quan trng v chính sách công
nhằm thúc đẩy KNST Vit Nam. Công
trình khoa hc này giúp tác gi bài viết này
có cái nhìn tng quan v s pháp lí và tiêu
chun luật hóa chính sách công đi vi vn
đề điều chnh bng pháp lut h tr KNST.
Lun án Tiến của Bùi Th Hng
(2023), Thc hin chính sách h tr KNST
ca thành ph Ni, tp trung phân tích
thc trng trin khai các chính sách h tr
KNST ti Ni trong thi gian qua. Tác gi
đã chỉ ra các yếu t tác động đến quá trình
thc hin chính sách, nhn din nhng hn
chế, khó khăn nguyên nhân, đng thời đề
xut gii pháp hoàn thin. Phm vi tp trung
vào ba nhóm chính sách h tr c th là: (1)
phát trin ngun nhân lực, (2) đầu tư hạ tng,
mt bng cho hoạt động KNST và (3) h tr
ng dng khoa hc công ngh, sn xut th
nghim. Tuy nhiên, luận án chưa đi sâu vào
khía cạnh pháp liên quan đến vai trò điều
chnh của Nhà nước trong lĩnh vực này.
Lun án Tiến ca Bùi Bo Tun
(2020), Pháp lut v h tr của Nhà nước đối
vi doanh nghip nh va Vit Nam hin
nay đã nghiên cứu các khía cnh lun
thc tin ca pháp lut v h tr doanh
nghip nh và vừa. Công trình đánh giá thực
trng pháp lut hin hành, ch ra nhng bt
cập đề xut các gii pháp nhm hoàn thin
khung pháp h tr nhóm doanh nghip này.
Tuy nhiên, do tp trung vào doanh nghip
nh và va trong mi quan h với Nhà nước,
luận án chưa giải quyết trc tiếp vấn đề h
tr pháp đối với KNST, đặc bit trong
bi cnh hi nhp và toàn cu hóa.
B Kế hoạch và Đầu tư (2020) Sách
trng Doanh nghip Vit Nam 2020; Bùi
Nht Quang cng s (2018), Chính sách
khuyến khích khi nghip doanh nghip ca
Vit Nam (Sách chuyên kho).
Nguyễn Đình Yên & i Trng Tài
(2021) “Phát trin mạng lưới các t chc h
tr khi nghip tại Đại hc vùng t thc tin
Đại hc Thái Nguyên hin nay”, Kỉ yếu Hi
tho quc gia Kết ni mạng lưới nghiên cu
chính sách h tr khi nghiệp đổi mi sáng
to, Cc phát trin th trường Doanh
nghip Khoa hc Công ngh; Đoàn Xuân Hậu
cng s (2019) sở lun cho khi
nghip và KNST, Kỉ yếu Hi tho KNST
Việt nam: Cơ hi phát trin bn vng.
Ngoài ra, các i báo liên quan ch đề
này như: Lê Dim Thu (2018), Thúc đẩy khi
nghip Vit Nam bài hc kinh nghim t
36
S 17 (06/2025): 34 41
n Quc Singapore, Tp chí Khoa hc
hi TP. H Chí Minh; Ch Đức Hoàng (2020),
Đổi mi sáng to: Gii pháp giúp doanh
nghip t Qu Đổi mi sáng to quc gia, Tp
chí Kinh tế D báo; Bùi Th Huy Hp
cng s (2017), vấn h tr doanh nghip
khi nghiệp đổi mi sáng to hi nhp toàn
cu, Tp chí Chínhch và Qun Khoa hc
Công ngh; Nguyn Hoàng Quy (2017),
Chính sách h tr khi nghip: Thc trng
gii pháp, Tp chí Công Thương; Dương Hiểu
Phong (2021), H tr doanh nghip KNST gia
nhp th trường thc trng pháp lut và gii
pháp, Tp chí Công Thương...
Các nghiên cứu trên đã cho tác gi nhiu
góc nhìn đa diện v KNST cách thc h
tr hiu qu, kp thời cho các startup. Đây là
một lĩnh vực mi, liên quan đến nhiu vn
đề phc tạp như đầu tư mạo him, s hu trí
tu, nghiên cu phát trin… Do đó, quá
trình y dng pháp lut thc thi pháp
lut vn n nhiu hn chế, bt cp. Các
nghiên cu v KNST Vit Nam hin nay
chưa làm ni hàm hoàn thiện quy định
pháp lut v h tr KNST; quy tnh thc
hin vic hoàn thin này; ch th thc hin;
nhng yếu t ảnhởng đến quá trình hoàn
thin pháp luật; đánh giá hiu qu, hiu lc
thc hin pháp lut v KNST. Đây chính
khong trng bài viết s gii quyết trên
sở vn dng các thuyết v điu chnh
pháp lut thc hin pháp lut h tr
KNST, bao gm: (i) thuyết v quyn t
do kinh doanh thuyết nn tng đ phát
trin nn kinh tế th trường pháp lut
phi bảo đm thc hin; (ii) thuyết kinh
tế hc thuyết v cách thc nhân
hi la chn vic s dng ngun lc
khan hiếm của mình như thế nào; (iii)
thuyết “phát triển bn vững thuyết v
quá tnh phát trin s kết hp cht ch,
hp hài hoà gia 3 mt ca s phát trin
(phát trin kinh tế, phát trin hi bo
v môi trường).
Bám t các thuyết căn bản này, nhóm
tác gi xây dng tiêu chí hoàn thiện quy định
ca pháp lut thc hin pháp lut h tr
KNST, bảo đảm nâng cao giá tr thc thi
pháp lut mt cách hiu qu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hp, din
gii d báo đã được s dng kết hp nhun
nhuyn với phương pháp luật học so sánh để
cho ra các kết qu nghiên cứu: quan điểm,
đường li, yêu cu gii pháp hoàn thin
pháp luật; chế thực thi đối vi pháp lut
v h tr KNST các doanh nghip nh
vừa làm đại din.
3. KT QU THO LUN
3.1. Quan điểm hoàn thin pháp luật điều
chnh hoạt động h tr doanh nghip khi
nghipng to
Th nht, hoàn thin pháp lut v h tr
doanh nghip KNST dựa trên quan đim,
đưng li của Đảng Cng sn Vit Nam v
phát trin doanh nghip trong nn kinh tế
th trường địnhng hi ch nghĩa.
Việt Nam đã bước o giai đon phát
trin kinh tế, xã hi mi vi v thế, hoàn
cảnh “chưa bao giờ có được cơ đồ, tim lc,
v thế và uy tín như ngày nay” (Nguyn Phú
Trng, 2020), mc tiêu phát trin kinh tế tư
nhân đóng p cho nn kinh tế đất nước
cũng đã được đặt ra: phát huy phong trào
khi nghiệp đi mi sáng to; nâng cao
hiu qu hot động ca c doanh nghip
nh vừa” (Ban chấp nh Trung ương
Đảng khóa XII, 2017). Văn kiện Đi hi
Đảng khóa XIII đã nhấn mnh “thúc đẩy đổi
mi sáng to, ng dng mnh m khoa hc
công ngh, nht nhng thành tu ca
cuc Cách mng ng nghip ln th tư, tạo
động lc mi cho phát trin nhanh bn
vững đất nước”, xác định phát trin các
loi hình sn xut kinh doanh và công ngh,
đổi mi sáng to nhim v trng m,
đột phá chiến lược”.
Ngh quyết 41/NQ-TW ca B Chính tr
ngày 10/10/2023 v xây dng phát huy vai
trò đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thi
mới đưa ra một trong nhng nhim v
chính sách tạo điều kin cho doanh
nghip nh va m rng quy mô, nâng cao
sc cạnh tranh, năng lực sn xut, phát trin
hình kinh doanh da trên nn tảng đổi
mi sáng to, ng dng khoa hc công ngh,
S 17 (06/2025): 34 41
37
KHOA HC XÃ HI
kinh tế s...”. Điều này phn ánh rõ ràng ch
trương của Đảng trong việc thúc đẩy KNST,
h tr s ra đời vn hành của các lĩnh vực,
mô hình kinh doanh mi, góp phn thc hin
mc tiêu phát trin KNST ti Vit Nam.
Bám sát quan đim ca Đảng trong Đi
hi XIII, Chính ph xác đnh KNST là mt
nhim v trng tâm ca c cp, ngành.
Nhằm đảm bo s phát trin hiu qu ca
KNST, Th ng Phm Minh Chính nhn
mnh vai trò trung tâm ca doanh nghip
trong h sinh thái khi nghip, coi doanh
nghip ch thể, đng lc mc tiêu ca
quá trình này (Long H, 2023). vy, gii
pháp để thúc đẩy KNST cn nhng
chính sách h tr doanh nghip trong vic
đổi mới tư duy, nâng cao nhận thc và hành
động phù hp vi thc tiễn, đng thi xây
dng th chế, chế c chính sách ưu
đãi mang tính đột phá. Mt d đin nh
cho vic trin khai các ch trương, chính
ch của Đảng và Nhà nước là Đề án 844 v
“H tr h sinh thái khi nghiệp đổi mi
ng to quốc gia đến năm 2025” do Th
ng Chính ph ban hành. Đ án y bao
gm hàng lot chính sách c th nhm h tr
c doanh nghip KNST h sinh thái khi
nghip nói chung, góp phần thúc đẩy đổi
mi ng to trong nn kinh tế (Th ng
Chính ph, 2016).
Pháp luật, đặc bit là pháp lut kinh tế, có
vai trò then cht trong vic th chế a c
đưng li, ch trương, chính sách đổi mi ca
Đảng Nhà nước. Đến nay, h thng pháp
luật đã trở thành công c quan trng giúp Nhà
c quản lí, điu tiết nn kinh tế, tạo điều
kin thun li cho s phát trin ca th trường
theo đnh hưng xã hi ch nghĩa và bảo đm
nguyên tc của Nhà nước pháp quyn. vy,
vic hoàn thin pháp lut h tr KNST cn
đưc thc hin trên sở các quan điểm ca
Đảng v phát trin doanh nghip, doanh nhân
kinh tế tư nhân trong nn kinh tế th trường
định hưng xã hi ch nghĩa.
Th hai, hoàn thin pháp lut v h tr
doanh nghip KNST phi phù hp vi quy
định của điều ước quc tế Vit Nam
thành viên.
Quá tnh h tr các doanh nghip KNST
không th đưc thc hin mt cách thiếu h
thng hay ch quan, cn phi da trên
đặc điểm ca nn kinh tế quc gia cũng như
đảm bo s php với c điều ước quc
tế Việt Nam đã tham gia, bao gm c các
cam kết song phương đa phương.
Hin nay, Vit Nam tiếp tc hi nhp sâu
rng vi nn kinh tế toàn cu tng qua vic
tham gia các hip định thương mi t do
(FTA) thế h mới n Hip định Đối c
toàn din và tiến b xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP), Hiệp định Thương mại t do
Hiệp đnh Bo h đầu giữa Vit Nam
Liên minh Châu Âu (EVFTA EVIPA),
Hiệp định Đốic kinh tế toàn din khu vc
(RCEP). c chính sách h tr doanh
nghip KNST cn tuân th nguyên tc
không trái với các quy đnh v t do thương
mi quc tế, đồng thi tránh vi phm c
cam kết v tr cp tr giá vốn đã b cm
bi các cam kết quc tế Vit Nam là
thành viên.
Th ba, hoàn thin pháp lut v h tr
doanh nghip KNST phi xut phát t
nhng hn chế, bt cp ca thc trng pháp
lut phải đặt trên quan điểm hoàn thin
h thng pháp lut v kinh tế nói chung.
Pháp lut v h tr KNST là mt phn
trong h thng pháp lut kinh tế, do đó, s
phát trin ca lĩnh vc này chu tác động
mnh m t các lĩnh vc khác thuc h
thng pháp lut kinh tế như pp lut doanh
nghip, đầu tư, thương mi, thuế xut nhp
khu, giá c, kế tn, kim toán, i chính,
hi quan, bo v quyn lợi ngưi tiêu dùng,
cạnh tranh, Ngưc li, pp lut v h
tr KNST ng có những c động tr li
với tính đng b và s hn thin ca h
thng pháp lut kinh tế. vy, quá trình
hoàn thin pháp lut v h tr KNST Vit
Nam cn phi đưc đt trong tng th hoàn
thin đng b với các nh vc pháp lut
cu thành h thng pháp lut kinh tế,
doanh nghip để x lí và gii quyết các vn
đề liên quan đến h tr KNST (Bùi Bo
Tun, 2020).
38
S 17 (06/2025): 34 41
Tóm li, vi vai trò mt b phn cu
thành ca h thng pháp lut kinh tế, pháp
lut v h tr KNST cần được hoàn thin
theo hướng đồng b vi các chế định pháp
lut liên quan, nhm to ra mt hành lang
pháp lí thng nht và hiu qu. Bên cạnh đó,
vic ci cách pháp lut h tr KNST cần đặt
trong bi cảnh xu hướng t do hóa toàn
cu hóa, gim dn s khác bit gia các chính
sách thương mại, doanh nghiệp, hướng ti
xây dng mt th chế pháp chung nhm
thúc đẩy s chuyn dch t do ca các yếu t
sn xut trong nn kinh tế th trường.
3.2. Mt s yêu cầu bản đặt ra đối vi
vic hoàn thiện quy định pháp lut v h
tr doanh nghip khi nghip sáng to
Dựa trên quan điểm, chiến ợc phát
triển lâu dài của Đảng và Nhà nước về khoa
học ng nghệ đổi mới ng tạo, cùng
với thực tiễn triển khai các cnh sách hỗ trợ
KNST, việc hoàn thiện pháp luật trong nh
vực này cần đáp ứng một syêu cầu quan
trọng nsau:
Thứ nhất, đảm bảo sự thống nhất trong
nhận thức về vai trò then chốt của KNST đối
với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền
vững, từ đó xây dựng các quy định pháp luật
hỗ trợ phù hợp và hiệu quả.
Thứ hai, tập trung tháo gỡ c rào cản,
khó khăn đang cản trở sự phát triển của
KNST nâng cao vai tcủa lĩnh vực này
trong nền kinh tế hội, đặc biệt liên quan
đến hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường
kinh doanh đẩy mạnh cải cách hành
chính. Điều này bao gồm việc tiếp tục ng
cấp môi trường pháp , tinh giản th tục
hành chính, thúc đẩy chính phủ số, kinh tế
số và xã hội số. Đồng thời, cần đổi mới toàn
diện hoạt động quản , điềunh của chính
quyền các cấp, đảm bảo các sở dữ liệu
trong hệ sinh thái khởi nghiệp được liên kết
chia sẻ, triển khai hiệu quả các dịch vụ
hành chính ng trực tuyến cấp độ 4, cũng
như xử hồ công việc trên nền tảng s
(Bùi Thị Hồng , 2023).
Thứ ba, phát huy vai trò nâng đỡ, dẫn dắt
kết nối của nnước; ng cường đầu tư
sdụng đúng hướng hiệu quả đầu
từ ngân sách nhà nước kết hợp với mở
rộng hội hóa đầu tư nhằm huy động
nguồn lực t c t chức, nhân, doanh
nghip thuộc mọi thành phần kinh tế đầu
cho KNST.
Thứ tư, tiếp tục đổi mới chế quản lí,
hoạt động h trợ khởi nghiệp theo hướng
thực chất, lấy hiệu quả làm thước đo. Công
tác quản lí nhà nước cần được đơn giản hóa,
tăng cường ng dụng công nghthông tin
chuyển đổi số đtạo i trường thuận lợi,
cạnh tranh lành mạnh trong nghiên cứu
đổi mớing to.
Thứ m, hoàn thiện pháp luật điều chỉnh
hoạt động hỗ trợ KNST theoớng hài hòa
với hệ thống thể chế, xây dựng chính ch
đột phá thu hút đầu từ c tập đoàn kinh
tế, doanh nghiệp lớn trong ngoài nước.
Khuyến khích doanh nghiệp lớn tham gia hỗ
trợ startup nhằm nâng cao nh hiệu quả
khả thi.
Thứ u, tăng cường phát triển hạ tầng
phục vụ hoạt động KNST, bao gồm xây
dựng và mở rộng các sở ươm tạo, trung
tâm nghiên cứu phát triển (R&D), đồng
thời hiện đại hóa hệ thống thông tin nhằm
thúc đẩy ng dụng công nghệ số trong c
lĩnh vực liên quan đến đổi mới sáng tạo.
Ngoài ra, cần tận dụng sở hữu trí tu như
một công cụ quan trọng để khuyến khích
ng tạo, hỗ trcác startup trong việc tiếp
cận thông tin ng nghệ, ng cao ng
khởi nghiệp, quản tài chính, bảo hộ sáng
chế mở rộng mạng ới KNST
Thứ bảy, đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác
thực chất, có hiệu quả giữa các thành t
trong hệ sinh thái bao gồm viện nghiên cứu,
trường đại học, tập đoàn, ờn ươm doanh
nghip, tổ chức hỗ trợ kinh doanh quỹ
đầu tư… nhằm triển khai hiệu quả các hoạt
động hỗ trợ KNST. Đồng thời, chú trọng
nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển sản
phẩm cho startup ng như tăng cường đào
tạo nguồn nhân lực có khnăng đáp ứng yêu
cầu vKNST, khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong giai đoạn sắp tới.