
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
BỘ MÔN LUẬT HÀNG HẢI
BÀI GIẢNG
PHÁP LUẬT HÀNG HẢI
Phần Khai thác tàu và sự cố trên biển
HẢI PHÒNG – 2008

2
PHẦN KHAI THÁC TÀU BIỂN
1. TÀU BIỂN
1.1 KHÁI NIỆM TÀU BIỂN TRONG LUẬT HÀNG HẢI
Theo định nghĩa của bộ luật Hàng hải Việt nam 2005, Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động
khác chuyên dùng hoạt động trên biển
Trong Luật Hàng hải quốc tế và trong Luật Hàng hải của các nước thường chia tàu biển ra làm
hai nhóm gồm:
Tàu buôn: là các tàu biển chuyên dùng để vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý, thăm
dò- khai thác - chế biến tài nguyên biển, lai dắt cứu hộ trên biển, trục vớt tài sản chìm đắm và thực
hiện các mục đích kinh tế khác
Tàu công vụ Nhà nước: là tàu biển chuyên dùng để thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải,
khí tượng - thuỷ văn, thông tin - liên lạc, thanh tra, hải quan, phòng dịch, chữa cháy, hoa tiêu, huấn
luyện, bảo vệ môi trường hoặc tìm kiếm cứu nạn trên biển. Những tàu này thường thuộc sở hữu của
Nhà nước, hoạt động với mục đích phục vụ công ích và do kinh phí Nhà nước cấp.
Tàu biển Việt Nam là tàu biển thuộc sở hữu của Nhà nước, tổ chức, công dân Việt Nam có trụ
sở chính tại Việt Nam hoặc thường trú tại Việt Nam hoặc tàu biển thuộc sở hữu nước ngoài đã được
đăng ký tại Việt Nam. Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam
Chủ tàu là người sở hữu tàu biển hoặc doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao quản lý,
khai khai thác tàu biển
Tàu biển không chỉ là một thiết bị kỹ thuật có những đặc tính vật lý nhất định mà còn là một
đơn vị sản xuất có tổ chức và quản lý nhất định.Với tư cách là một đơn vị sản xuất thì tàu biển sẽ là
đại diên cho một bên tham gia vào các quan hệ pháp luật như hành chính, kinh tế… nhằm thực hiện
các mục tiêu nhất định. Trong quan hệ dân sự, tàu biển là một loại tài sản và là đối tượng tham gia
vào các quan hệ như sở hữu, mua bán, cầm cố, cầm giữ… Tuy nhiên, mặc dù tàu biển được coi là
một dạng chủ thể, có tổ chức và có tính độc lập tương đối nhưng không được coi là một chủ thể đầy
đủ và có tư cách pháp nhân nên tàu biển không chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình bằng
tài sản và tham gia độc lập trong các quan hệ tố tụng liên quan đến tàu và hàng hoá… Đại diện cao
nhất của tàu biển là Thuyền trưởng chỉ được tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách là đại
diện có thNm quyền được uỷ quyền của chủ tàu hoặc chủ hàng chứ không phải là người đứng đầu
của tổ chức là tàu biển.
Tàu biển theo quy định của Luật Hàng hải quốc tế đều phải có tên gọi riêng, có quốc tịch và hô
hiệu riêng để thực hiện chức năng quản lý và giám sát.
1.2. ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
Đăng ký tàu biển tại Việt nam được quy định tại: Bộ Luật Hàng hải 2005 từ điều 14 đến điều
22 và Quyết định số 51/2005/ QĐ- BGTVT ngày 12 tháng 10 năm 2005: Quy định về đăng kiểm
tàu biển. Nghị đinh số 49/CP ngày 18/05/2006 về đăng ký và mua bán tàu biển.
Nguyên tắc đăng ký tàu biển:
Việc đăng ký tàu biển thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển
quốc gia Việt Nam bao gồm đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam và đăng ký quyền sở hữu tàu
biển đó.
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, các nhân nước ngoài đủ điều kiện. Tàu biển nước ngoài do
tổ chức cá nhân Việt Nan thuê theo hình thức thuê tàu trần, thuê mua tàu có thể được đăng ký mang
cờ quốc tịch Việt Nam
Công tác đăng ký tàu biển là một trong những thủ tục quan trọng nhất đối với tàu biển vì nó sẽ
chính là giấy khai sinh của tàu biển cũng như là bằng chứng về quốc tịch của tàu biển. Đồng thời

3
đây là bước bảo đảm sự kiểm tra Nhà nước đối với trang thiết bị liên quan đến an toàn hàng hải.
Đối với tàu biển, để được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia thì trước hết tàu biển phải
đăng ký kỹ thuật tại cơ quan đăng kiểm tàu biển Việt Nam hoặc các cơ quan đăng kiểm nước ngoài
được đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền. Việc đăng ký này được thực hiện sau khi kiểm tra tình trạng
kỹ thuật và an toàn của tàu sau đó cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật cần thiết có giá trị pháp lý quốc
tế. Đây là thủ tục nhằm mục đích đảm bảo cho tàu biển được đóng và khai thác thoả mãn các yêu
cầu kỹ thuật về an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm biển theo quy định của pháp luật Việt Nam và các
điều ước quốc tế liên quan.
Cơ quan đăng ký tàu biển tại Việt Nam gồm có cơ quan Trung ương tại Cục Hàng hải và cơ
quan đăng ký tàu biển khu vực. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục hàng hải Việt Nam. Cục
trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực là Chi cục Hàng hải
hoặc Cảng vụ hàng hải. Đối với các tàu quân sự và an ninh được đăng ký theo thủ tục riêng.Việc
đăng ký tàu biển Việt Nam do cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ
phí; tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu được cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc
gia Việt Nam và phải nộp lệ phí
Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, các nhân Việt Nam có thể được đăng ký mang cờ quốc tịch
nước ngoài.
* Điều kiện đăng ký tàu biển:
Các loại tàu biển phải đăng ký:
Việc đăng ký tàu biển là thủ tục bắt buộc đối với các tàu biển có trang bị động cơ với công suất
máy chính từ 75 KW trở lên hoặc có trọng tải từ 100 tấn trở lên trở lên hoặc có chiều dài đường
nước thiết kế từ 20 mét trở lên và các loại tàu biển nhỏ hơn các loại tàu này nhưng hoạt động tuyến
quốc tế.Việc đăng ký các loại tàu biển không thuộc trường hợp này qui định tại khoản 1 điều 15 Bộ
Luật Hàng hải Việt Nam 2005 do chính phủ quy định.
Điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam:
Tàu biển được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia của Việt Nam phải có điều kiện sau
đây:
- Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu biển
- Giấy chứng nhận dung tích, giấy chứng nhận phân cấp tàu biển
- Tên gọi riêng được Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam chấp nhận
- Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xoá đăng ký, nếu tàu biển đó đã được đăng ký ở
nước ngoài
- Tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng lần đầu tiên đăng ký hoặc đăng ký lại tại Việt Nam phải
có tuổi tàu phù hợp với từng tàu biển theo quy định của Chính phủ
- Chủ tàu có trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật
Quy định chi tiết về đăng ký tàu biển:
Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Cơ quan đăng ký tàu biển; trình tự thủ
tục đăng ký tàu biển tại Việt Nam; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, các nhân Việt
Nam được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá
nhân nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam. Chi tiết về đăng ký tàu biển được nêu
tại nghị định 49/VPCP ngày 18 tháng 5 năm 2006 của chính phủ.
Trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam:
- Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các giấy tờ và khai báo đầy đủ, chính xác các nội
dung liên quan đến tàu biển đăng ký

4
- Trong trường hợp tàu biển do tổ chức, các nhân Việt Nam đóng mới, mua, được tặng cho,
thừa kế thì chủ tàu có trách nhiệm đăng ký tàu biển chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày nhận tàu tại Việt
Nam hoặc từ ngày đưa tàu về đến cảng biển Việt Nam đầu tiên, nếu tàu biển được nhận tại nước
ngoài.
- Chủ tàu có trách nhiệm nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định pháp luật
- Sau khi chủ tàu hoàn thành việc đăng ký tàu biển thì được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển Việt Nam. Giấy chứng nhận này là bằng chứng về việc tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
và tình trạng sở hữu tàu biển đó
- Chủ tàu có trách nhiệm thông báo chính xác, đầy đủ kịp thời cho cơ quan đăng ký tàu biển
Việt Nam về mọi sự thay đổi của tàu liên quan đến nội dung đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển
quốc gia Việt Nam
- Các qui định đã nêu trên được áp dụng đối với tổ chức, các nhân Việt Nam thuê tàu trần, thuê
mua tàu
Đăng ký tàu biển đang đóng:
- Chủ tàu biển đang đóng có quyền đăng ký tàu biển đang đóng trong Sổ đăng ký tàu biển quốc
gia Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng. Giấy chứng nhận này
không có giá trị thay thế Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam
- Tàu biển đang đóng khi đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam phải có đầy đủ
các điều kiện:
+ Có hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng mua bán tàu biển đang đóng
+ Tàu biển có tên gọi riêng được Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam chấp thuận
Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
- Tên cũ, tên mới của tàu biển; nơi đặt trụ sở của chủ tàu, tên, nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện tại Việt Nam của chủ tàu nước ngoài, tên, nơi đặt trụ sở của nguời thuê tàu trần, người thuê
mua tàu xin đăng ký, tên người khai thác tàu, nếu có; loại tàu biển và mục đích sử dụng;
- Cảng đăng ký
- Số đăng ký, thời điểm đăng ký
- Nơi và năm đóng tàu biển
- Các thông số kỹ thuật chính của tàu biển
- Tình trạng sở hữu tàu biển và những thay đổi có liên quan đến sở hữu
- Thời điểm và lý do của việc ngừng hoặc xóa đăng ký
Mọi thay đổi về nội dung đăng ký quy định phải ghi vào vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt
Nam
Xóa đăng ký tàu biển Việt Nam
Tàu biển Việt Nam được xóa tên đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong
các trường hợp sau đây:
- Bị phá hủy hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt sử dụng lại được
- Mất tích
- Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam
- Không còn tính năng tàu biển
- Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu biển

5
- Tàu biển đang thế chấp chỉ được xóa đăng ký tàu biển Việt Nam, nếu người nhận thế chấp tàu
biển đó chấp thuận
Khi xoá tên đăng ký tàu biển hoặc xoá đăng ký tàu biển đang đóng trong Sổ đăng ký tàu biển
quốc gia Việt Nam, cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký
Chuyển quyền sở hữu tàu biển:
- Việc chuyển quyền sở hữu tàu biển phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của pháp
luật Việt Nam hoặc pháp luật của quốc gia nơi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu biển.
- Việc chuyển quyền sở hữu tàu biển Việt Nam có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký
tàu biển quốc gia Việt Nam
- Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu thì toàn bộ tàu biển và tài sản của tàu biển
thuộc quyền sở hữu của người nhận quyền sở hữu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Tài sản của tàu biển là các đồ vật, trang thiết bị trên tàu biển mà không phải là các bộ phận cấu
thành của tàu biển.
- Các quy định về chuyển quyền sở hữu tàu biển được áp dụng đối với việc chuyển quyền sở
hữu cổ phần tàu biển
- Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển quyền sở hữu tàu biển dưới hình thức
mua, bán.
Thế chấp tàu biển Việt Nam:
- Thế chấp tàu biển là việc chủ tàu dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ đối với bên có quyền và không phải chuyển giao tàu biển đó cho các bên nhận thế chấp
giữ.
- Chủ tàu có quyền thế chấp tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của mình cho người nhận thế chấp
theo quy định của Bộ luật Hàng hải và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hợp đồng thế chấp tàu biển Việt Nam phải được giao kết bằng văn bản.. Việc thế chấp tàu
biển Việt Nam được thực hiện theo pháp luật Việt Nam
- Các quy định về thế chấp tàu biển cũng được áp dụng đối với việc thế chấp tàu biển đang
đóng
Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam:
- Tàu biển đang thế chấp không được chuyển quyền sở hữu, nếu không có sự đồng ý của người
nhận thế chấp tàu biển.
- Tàu biển thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ trường hợp trong hợp đồng thế chấp
có thỏa thuận khác.
- Trường hợp người nhận thế chấp đó chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền của mình đối với
khoản nợ được bảo đảm bằng tàu biển thế chấp cho người khác thì việc thế chấp bằng tàu biển đó
được chuyển tương ứng
- Một tàu biển có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị lớn hơn
tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ các trường hợp có thỏa thuận khác.
Thứ tự ưu tiên của các thế chấp được xác định trên cơ sở thứ tự đăng ký thế chấp tương ứng
trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam
- Việc thế chấp tàu biển thuộc quyền sở hữu của hai chủ tàu sở hữu trở nên thì phải được sự
đồng ý của tất cả chủ sở hữu đó, trừ trường hợp có thảo thuận khác.

