BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ
PHẦN A. LUẬT ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT ĐẦU TƯ
Câu 1: Trình bày các hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.
Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư gồm:
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Chi tiết quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 Luật này.
Câu 2: Trình bày hiểu biết về quyền tự do kinh doanh.
Quyền tự do kinh doanh một trong các quyền kinh tế của con người. Quyền tự do kinh
doanh được thực hiện qua hoạt động góp vốn, huy động vốn, thay đổi và thoái hóa vốn.
Hiến pháp năm 2013 khẳng định người dân được tự do kinh doanh ngành nghề pháp
luật không cấm (Điều 33). Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 7 Quyền của doanh
nghiệp) Luật Đầu 2020 (Điều 5 Chính sách về đầu kinh doanh) cũng cho rằng doanh
nghiệp quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề luật không cấm nhà đầu
được quyền thực hiện hoạt động đầu kinh doanh trong các ngành nghề Luật này không
cấm.
Tự do kinh doanh phải được thực hiện theo khuôn khổ của pháp luật, tức khi thực hiện
các quyền cụ thể trong nội dung của quyền tự do kinh doanh, các chủ thể buộc phải tuân thủ các
điều kiện pháp luật quy định hoặc phải thực hiện một số điều kiện tương ứng.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền tự do kinh doanh được cụ thể qua
một số nội dung cơ bản như sau:
- Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh: Được chọn kinh doanh các ngành nghề mà
pháp luật không cấm.
- Quyền tự do lựa chọn hình quy kinh doanh: Được tự do quyết định mức vốn
đầu tư, nhưng phải đáp ứng quy định về vốn pháp định tối thiểu nếu kinh doanh một số
ngành nghề nhất định như kinh doanh vàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo vệ… Tùy
thuộc vào số lượng người đầu tư, phương thức, cách thức huy động vốn đầu tư mà người
dân thể chọn một hình kinh doanh phù hợp như hộ kinh doanh, doanh nghiệp
nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
- Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn: Tự do quyết dịnh việc tăng vốn
vay hay tăng vốn điều lệ; cách thức huy động vốn thông qua hợp đồng vay hay thông qua
việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
- Quyền tự do hợp đồng: Tự do lựa chọn khách hàng, tự do đàm phán, thỏa thuận, thống
nhất các điều khoản của hợp đồng, tự do thỏa thuận hình thức hay nội dung của hợp
đồng.
- Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp: Tự do quyết định cách
thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài.
- Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh: Được pháp luật bảo vệ nếu hành vi cạnh tranh
không lành mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Câu 3: Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm những ngành nghề nào? CCPL.
Căn cứ vào điều 6 LĐT 2020 quy định như sau:
“Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang
nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I
có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân
tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ
quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.”
Như vậy, những ngành nghề được liệt theo quy định trên chính là những ngành nghề bị
cấm đầu kinh doanh tại Việt Nam theo quy định hiện nay. Theo đó, hướng dẫn về các ngành
nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Điều 10 Nghị định 31/NĐ-CP.
Câu 4: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện gồm những ngành nghề nào? CCPL.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện theo đó:
Ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện ngành, nghề việc thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Danh sách ngành nghề kinh doanh điều kiện bao gồm 229 ngành, nghề được quy định
cụ thể tại phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 (được bổ sung bởi khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đầu
tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu,
Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Thi hành án dân sự
2022).
Câu 5: Ngành nghề chưa tiếp cận thị trường với nhà đầu nước ngoài gồm những ngành
nghề nào? Căn cứ pháp lý.
Căn cứ pháp lý
Luật Đầu tư 2020
Biểu cam kết WTO của Việt Nam
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
Danh sách ngành nghề chưa tiếp cận thị trường với nhà đầu nước ngoài gồm 25 ngành, nghề
được quy định cụ thể tại PHỤ LỤC I: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HẠN CHẾ TIẾP CẬN
THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦUNƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-
CP ngày 2 6 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
Đối tượng áp dụng của Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường
Nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Tổ chức kinh tế theo quy định tại các điểm a, b c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu khi đầu
thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh
tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Câu 6: Ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu nước ngoài gồm những
ngành nghề nào? Căn cứ pháp lý.
Căn cứ pháp lý
Luật Đầu tư 2020
Biểu cam kết WTO của Việt Nam
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
Danh sách ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài gồm 59 ngành,
nghề được quy định cụ thể tại PHỤ LỤC I: DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HẠN CHẾ TIẾP
CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU NƯỚC NGOÀI (Kèm theo Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 2 6 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
Câu 7: Trình bày khái niệm Luật Đầu tư. Nguồn của luật đầu tư?
Luật Đầu tư (được hiểu là văn bản Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản pháp luật khác có
liên quan) tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hội phát sinh trong quá
trình thực hiện hoạt động đầu tư, phù hợp với phạm vi điều chỉnh mà Luật Đầu tư năm 2020 quy
định.
Nguồn của Luật Đầu các văn bản quy phạm pháp luật, tập quán chứa đựng các quy
phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầukinh doanh. Trong thực tiễn điều chỉnh pháp luật về
đầu tư hiện nay, nguồn cơ bản của Luật Đầu tư là các điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia.
Câu 8: quan quản nhà nước về đầu những quan nào? Vai trò của từng
quan.
Các quan ban ngành gồm Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đều có trách nhiệm quản
lý và quyền hạn thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực được phân công, trong khu vực, địa bàn
quản lý tương ứng.
Căn cứ theo Điều 98 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về việc quản lý nhà nước đối với
hoạt động đầu tư tại Việt Nam, vài trò của từng cơ quan QLNN về hoạt động đầu tư như sau:
1. Bộ Kế hoạch Đầu giúp chính phủ thống nhất quản nhà nước về đầu tại Việt
Nam; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư theo quy
định tại khoản 2 Điều 69 Luật Đầu 2020 các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
Nghị định này và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về đầu
theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Đầu 2020 và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư; lập và công bố Danh mục dự án thu hút
đầu tư tại địa phương;
- Quản lý, giám sát, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động
đầu tư ở địa phương theo chức năng, thẩm quyền;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu
tư trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư ở địa phương;
- Chỉ đạo cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai, môi trường, xây dựng thực hiện liên thông thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi cho
nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Đầu
2020 và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này pháp luật liên
quan.
CHƯƠNG 2 - PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ,
ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Câu 9: Trình bày khái niệm Bảo đảm đầu tư.
Bảo đảm đầu là Những cam kết của Nhà nước đối với các nhà đầu nhằm tạo sự an
toàn về mặt pháp lý đối với tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của
nhà đầu tư khi họ tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Câu 10: Trình bày nội dung các biện pháp bảo đảm đầu tư theo pháp luật Việt Nam.
Theo Luật Đầu 2020 thì các biện pháp bảo đảm đầu (được quy định từ Điều 10 đến
Điều 14) bao gồm 5 biện pháp sau đây: Bảo đảm quyền sở hữu tài sản; Bảo đảm hoạt động
kinh doanh; Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu nước ngoài ra nước ngoài; Bảo lãnh của
Chính Phủ đối với một số dự án quan trọng; Bảo đảm đầu kinh doanh trong trường hợp thay
đổi pháp luật và giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh”.
Câu 11: Cơ sở pháp lý về ưu đãi đầu tư theo ngành nghề.
Ngành, nghề ưu đãi đầu các ngành nghề Nhà nước cần khuyến khích, thu hút đầu
tư. Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được xây dựng dựa trên các tiêu chí về hiệu quả kinh tế
- hội của dự án đầu thể thay đổi trong các giai đoạn phát triển kinh tế - hội khác
nhau.
Khoản 1, Điều 16 quy định về ngành nghề ưu đãi đầu tư. Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu
tư được quy định cụ thể tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Câu 12: Cơ sở pháp lý về ưu đãi đầu tư theo địa bàn.
Khoản 2, Điều 16 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư được
quy định cụ thể tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Câu 13: Nội dung của các ưu đãi đầu tư. Cho ví dụ cụ thể.
Nội dung của các ưu đãi đầu tư gồm:
- Một là, áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
-
Câu 14: Trình bày khái niệm Hỗ trợ đầu tư.
Hỗ trợ đầu những cam kết bằng pháp luật của nước tiếp nhận đầu nhằm tạo những
điều kiện thuận lợi về kinh tế - hội cho các nhà đầu trên sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích
của Nhà nước, của nền kinh tế - xã hội nơi tiếp nhận đầu tư và của các nhà đầu tư.
Câu 15: Nội dung của các hỗ trợ đầu tư. Cho ví dụ cụ thể.
- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng
rào dự án
- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ tín dụng
- Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội
thành, nội thị
- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin
- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.
Câu 16: Trình bày cơ sở áp dụng Ưu đãi hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
CHƯƠNG 3 - THỦ TỤC ĐẦU TƯ VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Câu 17: Khái niệm Chấp thuận chủ trương. Cơ sở pháp lý áp dụng trình tự chấp thuận
chủ trương trong thủ tục đầu tư.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đầu 2020 thì chấp thuận chủ trương đầu việc quan
nhà nước thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện
dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có)
để thực hiện dự án đầu tư.
Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu được quy định tại khoản 3
khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi 2022)
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội được quy định tại Điều 34 LĐT 2020
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 35 LĐT
2020
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh quy định tại Điều 36 LĐT 2020
Câu 18: Phân loại cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương dự án đầu tư. CCPL.
Theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 Luật đầu năm 2020, các cấp (cơ quan nhà nước)
có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đó là:
- Quốc hội;
+ Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường;
+ Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên
với quy mô từ 500 ha trở lên;