
Tài liệu học tập:
Môn
LUẬT KINH DOANH
HỌ VÀ TÊN: ………………………………………………….
LỚP: ……………………MSSV: …………………STT:..…..

HỌC PHẦN LUẬT KINH DOANH
1. Thi:
- Đề MỞ (sử dụng tài liệu giấy)
- 24 câu trắc nghiệm + bài tập tình huống
2. Điểm học phần:
Điểm HP = Điểm quá trình*50% + Điểm thi*50%
3. Điểm quá trình (theo tháng điểm 100)
Cách thức
Tổng
Điểm chuyên cần
Làm bài ôn tập Qiuzz cuối mỗi buổi học
20
Điểm nhóm
(Cả lớp chia đều
thành 6 nhóm)
Thuyết trình
- Sẽ báo trước ít nhất 1 tuần,
- Được sử dụng tài liệu
20
Làm bài tập nhóm
- Sẽ báo trước ít nhất 1 tuần
- Không được sử dụng tài liệu
20
Điểm kiểm tra cá nhân
Bài tập tự luận – 45 phút
(Buổi học thứ 9, được sử dụng tài liệu)
20
40 câu trắc nghiệm – 50 phút
(Buổi học thứ 10, được sử dụng tài liệu)
20
Điểm cộng
- Phát biểu
- 02 bài có điểm cao nhất trong bài Quizz cuối giờ
Tổng cộng
100 điểm

2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ LUẬT KINH DOANH ............................................................... 3
CHƯƠNG 2 – CHỦ THỂ KINH DOANH........................................................................................ 5
Một số thuật ngữ ............................................................................................................................... 5
PHẦN 1: CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ..................................................................... 7
PHẦN 2: HỘ KINH DOANH........................................................................................................... 8
PHẦN 3: CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP .............................................................................. 9
3.1. Thành lập doanh nghiệp .................................................................................................. 9
3.3. Các loại hình doanh nghiệp ........................................................................................... 11
3.3. Tổ chức lại doanh nghiệp .............................................................................................. 17
3.4. Giải thể doanh nghiệp.................................................................................................... 17
PHẦN 4: HỢP TÁC XÃ ................................................................................................................. 19
PHẦN 5: BÀI TẬP ......................................................................................................................... 21
CHƯƠNG 3 - HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH ................................................................... 34
PHẦN 1: NỘI DUNG BÀI HỌC .................................................................................................... 34
PHẦN 2: BÀI TẬP ......................................................................................................................... 42
CHƯƠNG 4 - PHÁP LÝ VỀ PHÁ SẢN .......................................................................................... 45
PHẦN 1: NỘI DUNG BÀI HỌC .................................................................................................... 45
PHẦN 2: BÀI TẬP ......................................................................................................................... 50
CHƯƠNG 5 – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH .................................... 55
PHẦN 1: NỘI DUNG BÀI HỌC .................................................................................................... 55
PHẦN 2: BÀI TẬP ......................................................................................................................... 58

3
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ LUẬT KINH DOANH
Luật
kinh
doanh
Là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ phát
sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động kinh doanh của tất cả các chủ thể kinh
doanh, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp (liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác
nhau như tài chính- ngân hàng, thuế-kế toán, sở hữu trí tuệ, bất động sản, lao động, …), ngoài
ra còn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế.
03 nhóm quan hệ do Luật kinh doanh điều chỉnh:
- Các quan hệ nội bộ của một chủ thể kinh doanh;
- Các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của các chủ thể kinh doanh;
- Các quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý NN về kinh tế đối với các chủ thể kinh doanh
Nội
dung
cơ
bản
✓ Quy định quy chế pháp lý về các loại chủ thể kinh doanh
✓ Quy định về các hoạt động thương mại, đầu tư và hợp đồng thương mại
✓ Điều chỉnh hành vi cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
✓ Quy định về giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại, đầu tư của tổ
chức, cá nhân kinh doanh
Chủ thể của Luật kinh doanh
Chủ thể
kinh
doanh
Chủ thể kinh
doanh cơ bản,
thường xuyên
o Doanh nghiệp: bao gồm các loại hình DN: Doanh nghiệp
tư nhân, Công ty TNHH (gồm 2 loại là 1 thành viên và từ 2 thành
viên trở lên), Công ty cổ phần, Công ty Hợp danh.
o Chủ thể kinh doanh không phải là doanh nghiệp: gồm hộ
kinh doanh và hợp tác xã.
Chủ thể kinh
doanh không
thường xuyên
Cá nhân hoạt động cá nhân thương mại một cách độc lập,
thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
Chủ thể
không
phải là
chủ thể
kinh
doanh
Chủ thể quản
lý nhà nước về
kinh doanh
Là các cơ quan quản lý kinh tế do Nhà nước thành lập để thực
hiện chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, như Chính phủ,
Bộ, cơ quan ngang bộ, Tổng cục, Cục, UBND các cấp, Sở,
Phòng, Ban. Các CQNN khi thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về kinh tế thì cũng trở thành chủ thể của Luật kinh doanh.
o Cơ quan NN quản lý, CQ đăng ký kinh doanh
o Cơ quan quản lý trong lĩnh vực chuyên ngành
o Tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng giải quyết tranh
chấp thương mại
Chủ thể khác
Là các tổ chức, cá nhân không thuộc các chủ thể trên có tham
gia quan hệ do Luật kinh doanh điều chỉnh với tư cách như
khách hàng, người tiêu dùng…
Điều
Đối với
+ Phải được thành lập hợp pháp: những cơ quan, tổ chức được coi là thành lập

4
kiện
trở
thành
chủ
thể
của
Luật
kinh
doanh
chủ thể
kinh
doanh là
tổ chức
hợp pháp khi các tổ chức này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định
thành lập, cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập.
+ Phải có tài sản riêng: để tham gia vào các quan hệ kinh tế, cơ quan tổ chức
phải có tài sản riêng, đồng thời có quyền chi phối khối lượng tài sản đó để có thể
tự chịu trách nhiệm độc lập về tài sản trong hoạt động của mình. Quyền chi phối
tài sản riêng của tổ chức hoặc cá nhân thường thể hiện dưới hình thức quyền sở
hữu hoặc quyền quản lý tài sản.
+ Phải có thẩm quyền kinh tế: thẩm quyền kinh tế là tổng hợp các quyền và
nghĩa vụ về kinh tế được pháp luật ghi nhận hoặc công nhận. Thẩm quyền kinh tế
của chủ thể Luật kinh doanh luôn phải tuơng ứng với chức năng, nhiệm vụ và lĩnh
vực hoạt động của nó. Vì vậy, trên thực tế các chủ thể Luật kinh doanh có những
quyền và nghĩa vụ cụ thể không hoàn toàn giống nhau.
Đối với
chủ thể
kinh
doanh là
cá nhân
+ Phải có năng lực hành vi dân sự: năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả
năng của cá nhân bằng chính hành vi của mình để xác lập, thực hiện quyền và
nghĩa vụ dân sự. Điều đó có nghĩa là cá nhân có khả năng nhận thức được hành vi
của mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi đó.
+ Đăng ký kinh doanh: có/không
Đối với
chủ thể
của LKD
không
phải là
chủ thể
kinh
doanh
Phải thỏa điều kiện có năng lực chủ thể theo quy định (thẩm quyền, chức năng,
điều kiện theo luật định)

