Y BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGH
CÔNG NGH CAO ĐỒNG NAI
...................................................
Giáo trình
LUT KINH T
H Trung cấp và Cao đẳng ngh
TRƯƠNG VĂN VỮNG
LƯU HÀNH NI B
Năm 2017
1
Chương 1: KHI QUT V PHP LUT KINH T
1. Khái nim php lut kinh tế và Lut kinh tế
Pháp lut kinh tế là tng hp các quy phm pháp lut thuc nhiu ngành
luật khác nhau liên quan đến toàn b đời sng kinh tế trong xã hi. Nói cách
khác, pháp lut kinh tế bao gm các quy phm pháp lut ca các ngành lut
đối tượng điu chnh các quan h kinh tế liên quan cht ch vi nhau
trong quá trình t chc, qun lý kinh tếcác hoạt động kinh doanh.
Theo khái nim trên, Lut kinh tế ch là mt b phn ca pháp lut kinh
tế; mt ngành luật độc lp. Lut kinh tế đưc hiu mt cách chung nht
tng th các quy phm pháp lut mà vi các quy phạm đó nhà nước tác động
vào các tác nhân tham gia đi sng kinh tế các quy phm pháp lut liên
quan đến mối tương quan gia s t do ca tng nhân s điu chnh
của nhà nước.
Ngày nay, ớc ta đang xây dng và phát trin nn kinh tế hàng hóa
nhiu thành phần theo chế th trường s qun của nhà nước thì lut
kinh tế đưc hiu theo một quan điểm c th:
Lut kinh tế là tng hp các quy phm pháp luật do nhà nưc ban hành
để điu chnh các quan h kinh tế phát sinh trong qtrình t chc qun
kinh tế của nhà c trong quá trình sn xut kinh doanh gia các ch
th kinh doanh vi nhau.
2. Đối tượng điều chnh ca lut kinh tế
Để phân bit các ngành lut vi nhau thì phi dựa vào đối tượng
phương pháp điu chnh ca chúng mi mt ngành luật đối tượng
phương pháp điều chỉnh riêng. Đối tượng điều chnh ca lut kinh tế
nhng quan h kinh tế do lut kinh tế tác động vào, bao gm các nhóm quan
h phát sinh trong quá trình qun kinh tế và nhóm quan h kinh tế phát
sinh trong quá trình kinh doanh gia các doanh nghip vi nhau.
Đối tượng điều chnh ca Lut kinh tế bao gm 03 nhóm chính:
2
2.1. Nhóm quan h qun lý kinh tế
Đây quan hệ phát sinh trong quá trình qun kinh tế giũa các
quan qun nhà nuc v kinh tế vi các ch th kinh doanh (các quan
trong b máy nhà nước ít nhiều đu thc hin chức năng quản kinh tế).
Đặc đim ca mi quan h nàyquan h bất bình đẳng da trên nguyên tc
quyn uy phc tùng: ch th qun hoạch định, quyết định tính cht
mnh lnh, ch th b qun phi phc tùng thc hin theo ý chí ca ch
th qun lý. H thng quan h qun lý kinh tế gm:
+/ Quan h qun theo chiu dọc: đó là các mối quan h gia b ch
qun vi các doanh nghip trc thuc, gia các UBND cp tnh / thành ph
vi các doanh nghip trc thuc UBND.
+/ Quan h qun lý giữa các cơ quan quản lý chức năng với các cơ quan
qun kinh tế thm quyền riêng quan qun thm quyn
chung. VD: quan h giữa quan tài chính với các b kinh tế, b kế hoch
đầu tư với các b kinh tế....
+/ Quan h qun giữa các quan qun lý chức năng với các doanh
nghip.
VD: quan h giữa các cơ quan tài chính với các doanh nghip v vấn đề
qun lý vn tài sn ca doanh nghip...
2.2. Nhóm quan h kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh gia các
ch th kinh doanh vi nhau
Đây những quan h thường phát sinh do thc hin hoạt động sn
xuất như chế biến gia công, xây lp sn phm hoc thc hin hoạt động tiêu
th sn phm hoc thc hin các hoạt động dch v trên th trường nhm
mục đích sinh lời.
Trong h thng các quan h kinh tế thuộc đối tượng điều chnh ca lut
kinh tế, nhóm quan h này nhóm quan h ch yếu, thường xuyên ph
biến nht. Nhóm quan h này có đặc điểm:
- Phát sinh trc tiếp trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ng các nhu
cu kinh doanh ca các ch th kinh doanh.
3
- Phát sinh trên sở thng nht ý chí ca các bên thông qua hình thc
pháp lý và hợp đồng kinh tế hoc nhng tha thun (ví d góp vn thành lp
công ty...).
- Ch th ca nhóm quan h này là các ch th kinh doanh (cá nhân, t
chc) thuc các thành phn kinh tế tham gia vào quan h kinh tế trên nguyên
tc t nguyện, bình đẳng, hai bên cùng có li.
- Quan h này là quan h tài sn / quan h hàng hóa- tin t. Quan h tài
sn do lut kinh tế điu chnh phát sinh trc tiếp trong qua trình kinh doanh
nhm mục đích kinh doanh ch th ca chúng phi chức năng kinh
doanh (các doanh nghiệp); trong khi đó chủ th ca quan h tài sn trong
lut dân s li ch yếu là cá nhân và không có mục đích kinh doanh.
2.3. Nhóm quan h kinh tế phát sinh trong ni b một đơn vị kinh doanh
Trong điều kin nn kinh tế th trường các hình thc kinh doanh ngày
càng tr nên phong phú phc tp. Ngoài hình thc các doanh nghip va
nh, Việt Nam đã xuất hiện các đơn vị kinh doanh lớn dưới hình thc
tng công ty tập đoàn kinh doanh.Tập đoàn kinh doanh hay tng công ty
nhng hình thc liên kết ca nhiu doanh nghip mi quan h gn
cht ch vi nhau v li ích kinh tế, công ngh cung ng và tiêu th, dch
vụ...và có tư cách pháp nhân.
Quan h phát sinh trong ni b một đơn vị kinh doanh náy nhng
đặc điểm sau:
- quan h gia mt bên pháp nhân bên kia mt thành viên
hoc gia các thành viên vi nhau khi tiến hành thc hin kế hoch ca tng
công ty, tập đoàn. Các thành viên các doanh nghip hạch toán đc lp
hoặc không nhưng đưc pháp lut tng công ty hay tập đoàn đảm bo
quyn t ch kinh doanh trong những lĩnh vực nhất định.
- Quan h gia các thành viên ca tổng công ty được thiết lập đ thc
hin kế hoch chung ca tổng công ty nhưng quan h đó vẫn quan h hp
tác do vy phải được th hiện dưới hình thc hợp đồng, chu s điu chnh
ca pháp lut hợp đồng kinh tế.
4
3. Phương php điều chnh ca Lut Kinh tế
Do đối tượng điều chnh ca lut kinh tế đa dạng nên lut kinh tế s
dng và phi hp nhiều phương pháp tác động khác nhau. Trong các phương
pháp đó luật kinh tế s dụng hai phương pháp bản. Đó phương pháp
mnh lệnh phương pháp thỏa thun theo mức đ linh hot tùy theo tng
quan h kinh tế c th.
3.1. Phương pháp mệnh lnh (còn gọi là phương pháp quyền uy)
Đó là phương pháp được s dng ch yếu để điu chnh nhóm quan h
qun lý kinh tế gia nhng ch th bất bình đẳng vi nhau. Lut kinh tế quy
định cho các quan quản nhà nước v kinh tế quyn ra quyết định,
ch th bt buộc đối vi các ch th kinh doanh- b qun trong phm vi
chức năng của mình.
3.2. Phương pháp thỏa thun (hay phương pháp bình đẳng)
Phương pháp này được s dụng đ điu chnh các quan h kinh tế phát
sinh trong quá trình kinh doanh giũa các ch th bình đẳng vi nhau. Lut
kinh tế quy đnh cho các bên tham gia quan h kinh tế quyền bình đng
vi nhau, cùng tha thun nhng vấn đề các bên quan tâm khi thiết lp
hoc chm dt quan h kinh tế mà không ph thuc vào ý chí ca bt k mt
t chc hay cá nhân nào.
4. Ch th ca Lut kinh tế:
Ch th ca lut kinh tế bao gm các t chức, nhân đủ điu kin
để tham gia vào nhng quan h do lut kinh tế điu chnh.
4.1. Cá nhân
nhân ( hay th nhân) những con người riêng bit, c th. Cá nhân
mun tham gia trong quan h pháp lut kinh doanh cn hội đủ những điều
kin:
- Đủ 18 tui trlên
- Cá nhân phi trong tình trng minh mn, sáng sut, ý thức được vic
mình (tức cá nhân có đủ kh năng nhận thức, điều khin hành vi).