CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG ÔN TÂP
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Câu 1: Bạn hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích (ngắn gọn) tại
sao:
1. Thương mai; thương mại quốc tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
2. Thương mại quốc tế hoạt động thương mại yếu tố nước ngoài. Trong đó, yếu tố nước
ngoài được xác định trong các nguồn luật chưa thống nhất với nhau.
3. Luật thương mại quốc tế là một bộ phận của Luật tư pháp quốc tế.
4. Chủ thể của Luật thương mại quốc tế thể nhân pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
gọi là thương nhân.
5. Quốc gia là chủ thể đặc biệt của Luật thương mại quốc tế.
6. Thứ tự ưu tiên áp dụng các nguồn của Luật thương mại quốc tế là:
a. Điều ước quốc tế; Luật quốc gia; Tập quán thương mại quốc tế.
b. Điều ước quốc tế; Tập quán thương mại quốc tế; Luật quốc gia.
c. Luật quốc gia; Điều ước quốc tế; Tập quán thương mại quốc tế
d. Nguồn luật các bên thỏa thuận áp dụng; Điều ước quốc tế; Luật quốc gia; Tập quán
thương mại quốc tế.
7. Điều ước quốc tế chỉ trở thành nguồn của Luật thương mại quốc tế khi các bên chủ thể mang
quốc tịch hoặc có nơi cư trú ở các nước là thành viên của điều ước.
8. Pháp luật quốc gia chỉ trở thành nguồn của Luật thương mại quốc tế khi không điều ước
quốc tế điều chỉnh; hoặc có nhưng không qui định hoặc qui định không đầy đủ.
9. Tập quán thương mại quốc tế chỉ trở thành nguồn của Luật thương mại quốc tế khi các bên
thỏa thuận áp dụng trước hoặc sau khi xác lập quan hệ hợp đồng.
10. Cơ sở pháp lý để xác định tập quán thương mại quốc tế là nguồn của luật thương mại quốc
tế:
a. Là thói quen thương mại được hình thành lâu đời và phải được áp dụng liên tục.
b. Có nội dung cụ thể rõ ràng và có tính duy nhất trong giao dịch thương mại quốc tế.
c. Được đại đa số các chủ thể trong thương mại quốc tế hiểu biết và chấp nhận.
d. Tất cả a,b,c.
12. Mọi s ưu đãi trong thương mại của một quốc gia dành riêng cho một, một số quốc gia
khác đều bị coi là vi phạm chế độ MFN (chế độ tối huệ quốc).
13. Mọi sự bảo hộ của nhà nước đối với một loại sản phẩm được sản xuất trong nước đều bị
coi là vi phạm chế độ NT (chế độ đãi ngộ quốc gia).
14. Tác dụng của việc áp dụng chế độ thuế quan và các hàng rào phi thuế quan là như nhau.
14. Chính phủ các quốc gia phát triển sử dụng hàng rào kỹ thuật an toàn thực phẩm thông
qua các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn an toàn thực phẩm vi phạm các các
nguyên tắc “Thương mại không phân biệt đội xử trong thương mại”.
15. Theo quy định của Luật TMQT, sản phẩm nhập khẩu bị coi bán phá giá nếu giá xuất
khẩu của sản phẩm đó thấp n giá thể so sánh được trong điều kiện TM bình thường
(giá trị bình thường) của sản phẩm tương tự được tiêu thụ tại thị trường nước nhập khẩu
16. Chính phủ Mỹ áp thuế chống bán phá giá đối sản phẩm tôm đông lạnh được nhập khẩu từ
một số doanh nghiệp xuất khầu Việt Nam vi phạm nguyên tắc “Thương mại không phân
biệt đối xử”.
17. Chính phủ quốc gia nhập khẩu được áp dụng biện pháp “Thuế chống bán phá giá” khi
hành vi bán phá giá (giá XK thấp hơn giá trị bình thường tại nước XK) của các doanh
nghiệp nước ngoài.
18. Mọi hình thức trợ cấp của chính phủ cho các nhà sản xuất trong nước đều bị coi là vi phạm
quy định về trợ cấp và có thể bị áp dụng các biện pháp đối kháng.
19. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hợp đồng mua bán trong đó các bên chủ thể trụ
sở thương mại tại các quốc gia khác nhau.
20. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế áp dụng Công ước Viên 1980 khi các bên mua bán
trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau là thành viên của Công ước.
21. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành: xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập-tái xuất; tạm xuất
tái nhập; chuyển khẩu là các hình thức mua bán quốc tế.
22. Theo pháp luật Việt Na, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế gọi hợp đồng xuất khẩu,
nhập khẩu.
23. Theo Công ước ước Viên (1980), chào hàng một lời đề nghị kết hợp đồng được gửi
cho một, hoặc một số bên xác định.
24. Điều kiện hiệu lực của chào hàng chào hàng phải “đủ ràng”, tức nội dung chào
hàng phải xác định cụ thể: tên hàng hóa, số lượng, giá cả một cách trực tiếp, hoặc gián tiếp,
hoặc quy định thể thức xác định những yếu tố này.
25. Theo Công ước ước Viên (1980), chấp nhận chào hàng hiệu lực chấp hàng điều
kiện các nội dung chào hàng.
26. Theo Công ước ước Viên (1980), chấp nhận chào hàng hiệu lực là chấp nhận chào hàng
điều kiện, hoặc chỉnh sửa một số điểm nhưng không làm thay đổi các nội dung bản
của chào hàng.
27. Theo Công ước ước Viên (1980), chấp nhận chào hàng sửa đổi các nội dung của chào hàng
(số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, thời gian, địa điểm giao hàng, phạm vi trách
nhiệm, giải quyết tranh chấp) thì được coi hình thành chào hàng mới (gọi hoàn giá
chào).
28. Theo Công ước ước Viên (1980), hợp đồng được kết tại nơi thời điểm chấp nhận
chào hàng vô điều kiện các nội dung của chào hàng được gửi đi.
29. Theo Công ước ước Viên (1980), hợp đồng được kết tại thời điểm chấp nhận chào hàng
vô điều kiện các nội dung của chào hàng được gửi đến bên chào hàng.
30. Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được qui định
trong Luật Thương mại Việt Nam( 2005) được qui định trong Công ước Viên (1980)
giống nhau.
31. Nguyên tắc áp dụng Incoterms nhất thiết phải áp dụng đầy đủ các nghĩa vụ theo điều
kiện Incoterms mà các bên đã lựa chọn áp dụng.
32. Vận đơn không chỉ thực hiện chức năng biên lai nhận hàng của người vận tải chứng
từ để họ giao hàng cho người nhận.
33. Vận đơn gồm nhiều loại và giá trị pháp lý của chúng là không gống nhau.
24. Vận đơn thực hiện chức năng của hợp đồng vận tải, thế vận đơn giá trị như một hợp
đồng vận tải.
25. Nghĩa vụ xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống phương tiện vận tải thuộc về người vận tải, người
bán (hoặc người được người người bán ủy quyền), người mua (hoặc người được người
người mua ủy quyền)?
26. Người vận tải không phải chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hư hỏng hàng hóa trong
vận tải biển.
27. Trách nhiệm của người vận tải đối với những mất mát, hư hỏng hàng hóa trong vận tải biển
được xác định kể từ khi hàng được móc vào cần cẩu cảng bốc cho đến khi ng được
tháo ra khỏi móc cần cẩu ở cảng dỡ (từ móc cần cẩu đến móc cần cẩu).
26. Trách nhiệm của người vận tải đối với những mất mát, hư hỏng hàng hóa trong vận tải
biển phụ thuộc vào các quy tắc vận đơn.
29. Người vận tải thoát khỏi trách nhiệm bồi thường đối với những hàng hóa bị mất t, hư
hỏng xảy ra trong quá trình vận tải biển nếu chúng đã được chủ hàng mua bảo hiểm
30. Công ty bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tổn thất hàng hóa xảy ra
trong quá trình vận tải.
31. Công ty bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tổn thất hàng hóa do rủi ro
gây ra phù hợp với điều kiện bảo hiểm trong quá trình vận tải.
32. Các biện pháp chống bán phá giá; trợ cấp; tự vệ được các quốc gia nhập khẩu áp dụng đều
trái với các nguyên tắc chung của WTO về tự do hóa thương mại.
Câu 2: Phân biệt các phạm trù sau đây với nhau:
1. Chế độ MFN và NT (cho ví dụ minh họa).
2. Khu vực mậu dịch tự do và Liên minh thuế quan. Cho ví dụ minh họa
3. Thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ
4. Đầu tư nước ngoài và thương mại liên quan đến đầu tư nước ngoài
5. Quyền sở hữu trí tuệ và thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
6 Incoterms 2010 và Incoterms 2020 (yều cầu trình bày tóm tắt)
7. Các phương thức thuê tàu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển .
8. Hợp đồng vận tải hàng hóa đường biển tàu chợ với hợp đồng vận tải hàng hóa đường
tàu chuyến.
9. Thuế quan vả các biện pháp phi thuế quan
10. Các biện pháp phi thuế quan và hàng kỹ thuật
11. Phân biệt biện pháp chống bán giá và trợ cấp
12. Các hình thức giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế?
Câu 3: Trả lời những câu hỏi sau đây và giải thích tại sao?
1. Ai sẽ người mua bảo hiểm hàng hóa trong các điều kiện giao hàng Incoterms không qui
định nghĩa vụ mua bào hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận tải?
2. Trách nhiệm thuộc về ai, trong trường hợp rủi ro xảy ra khi hàng được cẩu lên tàu; khi hàng
cẩu xuống tàu?
3. Trách nhiệm thuộc về ai (người bán, nguời mua, người vận tải, người bảo hiểm) nếu
hàng hóa bị tổn thất (mất mát, hư hỏng …) xảy ra trong quá trình vận chuyển?
4. Phân tích cơ sở dẫn tới hình thành các điều kiện giao hàng; mối liên hệ giữa điều kiện giao
hàng theo Incoterms với hợp đồng mua bán hàng hóa. Lấy một điều kiện giao hàng theo
Incoterms làm ví dụ.
5. Trách nhiệm thuộc về ai, nếu tổn thất (mất mát, hỏng) xảy ra khi hàng được cẩu lên tàu;
khi hàng cẩu xuống tàu?
6. Trách nhiệm xếp, dỡ (bốc hàng lên tàu và dỡ hàng xuống tàu) thuộc về ai (người bán, nguời
mua, người gửi hàng, người nhận hàng, người vận tải) ?
7. Người vận tải giao hàng cho ai? nếu vận đơn theo lệnh; nếu phần hậu ghi tên người
hưởng lợi; nếu phần ký hậu để trống?
Bài tập:
Bài 1: Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng bán cho công ty B (Nhật Bản) một lô hàng tôm đông
lạnh trị giá 100.000 USD theo thỏa thuận giao hàng tại cảng Hải Phòng trước ngày
15/03/2006, thanh toán bằng thư tín dụng không thể hủy ngang, L/C mở trước ngày
28/02/2006. Bên vi phạm sẽ chịu phạt 10% giá trị hợp đồng, tranh chấp được giải quyết
tại Trung tâm trọng tài TP. Hồ Chí Minh.
Ngày 02/03/2006, công ty B mở L/C với số tiền 100.000 USD thông báo cho A giao
hàng trước 15/03/2006.
Ngày 15/03/2006, A gửi fax cho B thông báo hủy bỏ hợp đồng vì các lý do:
Một là, B mở L/C chậm 2 ngày theo thỏa thuận.
Hai là, A ký hợp đồng mua tôm nguyên liệu với công ty C để giao cho B, nhưng C đã vi
phạm hợp đồng (không giao tôm cho A).
Ba là, A không thuộc diện được phép trực tiếp xuất khẩu thủy sản sang Nhật.
Công ty B đã khởi kiện A đến Tòa kinh tế TP. Hồ Chí Minh buộc A phải nộp phạt 10%
giá trị hợp đồng.
- Xác định các quan hệ pháp lý (hợp đồng) đã giao kết trong tình huống trên.
- Giả sử bạn là người thụ lý vụ kiện, bạn sẽ giải quyết tranh chấp trên như thế nào theo
từng lý do mà A đưa ra.
Bài 2: Công ty A (Nhật Bản) hợp đồng bán 15.000 máy tính theo điều kiện CIF (Incoterms
2000) cảng Hải phòng cho Công ty B (Việt Nam). Công ty A đã giao hàng cho công ty
vận tải M do công ty B chỉ định. Do sơ suất khi xếp ng xuống tàu nên chỉ 12.000
máy tính được xếp xuống tàu. Nhưng trên vận đơn lại ghi nhận đủ 15.000 máy tính nên
A đã được thanh toán đủ tiền hàng. Khi tàu cập cảng Hải Phòng, B phát hiện sống bị
thiếu và hư hỏng 500 máy tính do xếp hàng không hợp lý.
B đã kiện công ty A số hàng còn thiếu và yêu cầu công ty bảo hiểm K (mà B đã mua bảo
hiểm) bồi thường thiệt hại đối với số máy tính bị hư hỏng.
Với tư cách là người thụ lý vụ kiện bạn có chấp nhận yêu cầu của B hay không? Vì sao?
Quan điểm của bạn trong việc xác định trách nhiệm của các bên liên quan cách giải
quyết vụ việc tranh chấp trên?
Bài 4: Công ty A có trụ sở tại Hải Phòng bán một lô hàng găng tay chuyên dụng cho công ty B
(quốc tịch Ấn Độ) theo điều CIF cảng Bombay (Inco- terms 2000) bằng phương thức
thanh toán L/C.
Đến hạn theo thoả thuận hợp đồng mua bán, theo yêu cầu của B, ngân hàng M tại Ấn
Độ mở L/C cho B A cũng đã thực hiện giao hàng cho người vận tải. Nhưng khi nhận
hàng phát hiện hàng hóa không đảm bảo chất lượng như thỏa thuận trong hợp đồng
nên B đề nghị ngân hàng M không thanh toán cho A.
Yêu cầu:
a. Hãy liệt kê các quan hệ pháp lý (hợp đồng) đã phát sinh trong tình huống trên.
b. Theo bạn, dưới góc độ pháp lý đề nghị của B được ngân hàng M chấp nhận không?
Vì sao? Nếu không được chấp nhận, B sẽ bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách nào?
Bài 4: Công ty A (quốc tịch Việt Nam) hợp đồng với Công ty B (Nhật bản) mua 30 thùng
phim chụp ảnh âm bản theo điều kiện CIF Incoterms 2020 cảng Hải Phòng thuê
Công ty vận tải C vận chuyển từ cảng Osaka - Nhật Bản đến Hải Phòng. Công ty B đã
gia hàng theo đúng hợp đồng và thông báo với C về tính chất dễ hư vỡ của hàng nên cần
được bảo quản êm.
Tuy nhiên, khi hàng về đến Hải Phòng nhiều tấm phim bị hỏng, giá trị thiệt hại được
xác định là 20.000 USD.
a. Theo bạn, Công ty A phải làm để bảo vệ quyền lợi của mình? Ai phải chịu trách
nhiệm về thiệt hại trên đây?
b. Cũng hỏi như trên (câu a), nhưng khi nhận hàng từ Công ty B (cảng Osaka - Nhật
Bản), do sơ suất công ty M đã không kiểm hàng.
Câu 4: Giải quyết các yêu cầu trong các tình huống sau đây:
Tình huống 1: Công ty A (Nhật Bản) hợp đồng n 15.000 máy tính theo điều kiện CFR
(Incoterms 2000) cảng Hải phòng cho Công ty B (Việt Nam). Công ty A đã giao hàng
cho công ty vận tải M do công ty B chỉ định. Do sơ suất khi xếp hàng xuống tàu nên chỉ
12.000 y tính được xếp xuống tàu. Nhưng trên vận đơn lại ghi nhận đủ 15.000
máy tính nên A đã được thanh toán đủ tiền hàng. Khi tàu cập cảng Hải Phòng, B phát
hiện số hàng bị thiếu và hư hỏng 500 máy tính do xếp hàng không hợp lý.
B đã kiện công ty A số hàng còn thiếu và yêu cầu công ty bảo hiểm K (mà B đã mua bảo
hiểm) bồi thường thiệt hại đối với số máy tính bị hư hỏng.
Với tư cách là người thụ lý vụ kiện bạn có chấp nhận yêu cầu của B hay không? Vì sao?
Quan điểm của bạn trong việc xác định trách nhiệm của các bên liên quan cách giải
quyết vụ việc tranh chấp trên?
Tình huống 2: Công ty A có trụ sở tại Hải Phòng bán một hàng găng tay chuyên dụng cho
công ty B (quốc tịch Ấn Độ) theo điều CIF cảng Bombay (Inco- terms 2000) bằng phương
thức thanh toán L/C.
Đến hạn theo thoả thuận hợp đồng mua bán, theo yêu cầu của B, ngân hàng M tại Ấn
Độ mở L/C cho B A cũng đã thực hiện giao hàng cho người vận tải. Nhưng khi nhận
hàng phát hiện hàng hóa không đảm bảo chất lượng như thỏa thuận trong hợp đồng
nên B đề nghị ngân hàng M không thanh toán cho A.
Yêu cầu:
a. Hãy liệt kê các quan hệ pháp lý (hợp đồng) đã phát sinh trong tình huống trên.
b. Theo bạn, dưới góc độ pháp lý đề nghị của B được ngân hàng M chấp nhận không?
Vì sao? Nếu không được chấp nhận, B sẽ bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách nào?
Tình hống 3: Công ty A có trụ sở tại Hải Phòng xuất khẩu một lô hàng thủy sản cho công ty B
(quốc tịch Ấn Độ) theo điều kiện CIF - Bombay (Incoterms 2000) bằng phương thức
thanh toán L/C.
Đến hạn theo thoả thuận hợp đồng mua bán, A đã mua bảo hiểm cho hàng hóa
công ty bảo hiểm K B yêu cầu ngân hàng M tại Ấn Độ mở L/C cho B nhưng A đã
thực hiện giao hàng chậm so với thỏa thuận trong hợp đồng 3 ngày, vậy, tàu đã gặp
bão lớn trước khi cập cảng Bombay. Hậu quả 50% hàng đã bị giảm phẩm cấp chất
lượng.
Cũng tại thời điểm nhận hàng, giá hàng thủy sản trên thị trường xuống thấp.
thế để tránh nguy cơ bị lỗ nặng, công ty B đã từ chối nhận hàng và đề nghị ngân hàng M
không thanh toán cho A ,cho rằng nguyên nhân dẫn đến tổn thất trên do công ty A
giao hàng chậm so với thỏa thuận trong hợp đồng.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, A đã khởi kiện B lên Tòa án D do các bên thỏa
thuận khi ký kết hợp đồng.
Yêu cầu: