
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN THƯƠNG MẠI
Chương I: THÀNH LẬP - TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP
I - Khái quát chung về Doanh nghiệp
1. Khái niệm:
Theo Khoản 10, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020: “Doanh nghiệplà
một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn
định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích kinh doanh.”
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005 định nghĩa khái niệm
thương nhân như sau: “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập
hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có
đăng ký kinh doanh.”
=> Thương nhân rộng hơn doanh nghiệp bởi vì doanh nghiệp chỉ bao gồm
tổ chức, còn thương nhân bao gồm cả cá nhân và tổ chức.
Vd:
- Trường ĐHCT không là doanh nghiệp và không là thương nhân.
- Bệnh viện Hoàn Mỹ là doanh nghiệp.
- Hợp tác xã Thành Công là thương nhân.
Thương nhân phải đáp ứng yếu tố sau:
+ Hoạt động thương mại
+ Hoạt động thường xuyên
+ Phải có đăng kí kinh doanh
+ Vì mục đích SINH LỢI
Tổ chức do Nhà nước thành lập thì không phải hoạt động vì mục đích thương
mại.
2. Đặc điểm
- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập một cách hợp pháp.
- Doanh nghiệp phải có tên riêng.
+ Tên DN bao gồm loại hình và tên gọi (không trùng và gây nhầm lẫn với
tên DN khác).
+ Thương hiệu (tên gắn với ngành nghề kinh doanh).
=> Thương hiệu rộng hơn tên doanh nghiệp
- Phải có trụ sở, địa chỉ kinh doanh.
- Hoạt động vì mục đích kinh doanh sinh lợi.

3. Phân loại:
- Theo chế độ tư nhân:
+ Doanh nghiệp có chủ sở hữu chịu trách nhiệm với số vốn họ góp vào: Cty
TNHH, Cty Cổ phần.
+ Chủ sở hữu và những người góp vốn vào chịu trách nhiệm vô hạn: Doanh
nghiệp tư nhân và Cty Hợp danh.
- Theo tư cách pháp nhân:
+ DN có tư cách pháp nhân: Cty TNHH, Cty Cổ phần, Cty hợp danh
+ DN không có tư cách pháp nhân: DN tư nhân
4. Thành lập DN:
4.1. Điều kiện:
- Thứ nhất, điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.
_Theo Khoản 34 Điều 4_Luật Doanh nghiệp 2020_quy định “Vốn điều lệlà
tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc
cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là
tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty
cổ phần.”
Hiện nay Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu thành lập
doanh nghiệp (ngoại trừ những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định). Tuy nhiên
vốn điều lệ có thể hiểu là toàn bộ tài sản mà các thành viên công ty, chủ sở hữu
công ty góp vào vì vậy cần phải dựa vào tình hình thực tế và số vốn chắc chắn
có thể góp để đăng ký mức vốn điều lệ cho phù hợp nhất.
Doanh nghiệp phải góp đủ số vốn điều lệ đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quá thời hạn quy định
và vẫn không góp đủ vốn điều lệ thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng
phải góp đủ vốn, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
- Thứ hai, điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp: Không thuộc các trường
hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp được quy định tại
Điều 17 Luật Doanh nghiệp.
- Thứ ba, điều kiện ngành nghề kinh doanh:
Doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà luật
không cấm, nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh
tế Việt Nam hoặc phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên
ngành.
Còn đối với những ngành, nghề có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo
đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật.
* Có thể tra cứu danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục
IV của Luật Đầu tư 2020

- Thứ tư, điều kiện về tên doanh nghiệp: được quy định tại Điều 37 Luật Doanh
nghiệp.
- Thứ năm, điều kiện về trụ sở doanh nghiệp
Theo điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 6 Luật Nhà ở 2014, trụ sở
chính của doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên
lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số
điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
Địa chỉ cần phải xác định rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố hoặc là thôn, xóm,
ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Ví dụ: Trụ sở chính của Anpha tại địa chỉ: 144/17
Đường Bình Lợi, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể.
- Thứ sáu, điều kiện về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Được
quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
4.2. Trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp:
Quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
(1) Đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
(2) Đối với công ty hợp danh, hồ sơ đăng ký gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư.
(3) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo
pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người
đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo
ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư.
(4) Đối với công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người
đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo
ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư.
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Bước 1:_Chuẩn bị hồ sơ
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp muốn đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký bao gồm các loại giấy tờ tương ứng như
trên.
Bước 2:_Nộp hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký
doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;

- Qua mạng thông tin điện tử.
Bước 3:_Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và
cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh
doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người
thành lập doanh nghiệp;
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho
người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Nơi nộp hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp:
Phòng đăng ký_kinh_doanh_thuộc Sở kế hoạch & đầu_tư_tại địa phương
(tỉnh/thành) trực thuộc.
5. Góp vốn:
Quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Doanh nghiệp.
Định giá tài sản góp vốn (quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp):
- Có 2 hình thức định giá tài sản góp vốn KHI THÀNH LẬP DN:
+ Tất cả các thành viên theo nguyên tắc đồng thuận.
+ Thuê công ty thẩm định giá với điều kiện giá trị tài sản góp vốn phải được trên
50% thành viên đồng ý.
- Có 2 hình thức định giá tài sản góp vốn TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
DN:
+ Thỏa thuận:
●Cty TNHH và Cty hợp danh: chủ sở hữu, hội đồng thành viên + người góp
vốn.
●Cty cổ phần: Hội đồng quản trị + người góp vốn
+ Thuê cty thẩm định giá
=> Không được định giá tài sản góp vốn cao hơn thực tế (Khoản 5 Điều 16 Luật
doanh nghiệp). Chế tài cho trường hợp này là sẽ liên đới góp cho đủ giá trị thực
tế (Khoản 3 Điều 36 Luật Doanh nghiệp).
=> Có thể thay đổi đăng kí góp vốn với điều kiện được trên 50% thành viên đồng
ý.
6. Tổ chức lại Doanh nghiệp:
Tiêu chí Chia doanh
nghiệp
Tách doanh
nghiệp
Hợp nhất
doanh
nghiệp
Sáp nhập
doanh
nghiệp

