BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
MÔN PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỂ PHÁP LUẬT KINH
DOANH QUỐC TẾ
1. Tình huống: một hợp đồng mua bán quốc tế được giữa người bán Hoa Kỳ
người mua Việt Nam.
Thảo luận: Tìm hiểu phân tích rủi ro pháp phát sinh từ hợp đồng này, nêu sự
khác biệt của hai hệ thống pháp luật Hoa Kỳ và Việt Nam.
2. Qua việc nghiên cứu các hệ thống pháp luật nói trên, hãy tìm hiểu và giải thích lý do
tại sao các hợp đồng theo truyền thống Civil Law được soạn thảo tương đối ngắn gọn,
rõ ràng, còn các luật gia Anh - Mỹ thường soạn thảo các hợp đồng rất chi tiết thậm chí
là dài dòng với nhiều định nghĩa, nhiều điều khoản.
3. Tình huống: Doug Mckenzie - một luật Canada, đang ăn phòng của mình
Vancouver Uta Schmidt, một luật Đức đang làm việc Berlin. Cả hai đều đang
đứng trước một vấn đề pháp lý: khách hàng của họ đã đưa ra một chào hàng và bị ràng
buộc về mặt pháp bởi chào hàng đó không mong muốn. Khách hàng của họ sẽ
phải chịu bồi thường thiệt hại nếu không thực hiện theo chào hàng.
Thảo luận: Mỗi luật sẽ những phương pháp, cách thức tiếp cận như thế nào để tìm
ra cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ khách hàng của mình? Hãy giải thích.
4. “Điều khoản luật áp dụng” “Điều khoản giải quyết tranh chấp” không phải
những điều khoản chủ yếu trong một hợp đồng kinh doanh quốc tế, nhưng điều khoản
rất quan trọng để phòng ngừa hiện tượng xung đột pháp luật phát sinh. Hãy lý giải điều
đó.
5. Bài tập thảo luận: Công ty X của nước A bán 500 máy tính cho một hãng Ynước
B.
40% số máy tính này bị hỏng trong thời gian 6 tháng sử dụng. Người bán đề nghị được
thay thế các máy hỏng theo điều kiện bảonh đã quy định trong Hợp đồng. tỷ lệ
hỏng cao, người mua muốn hủy Hợp đồng. Hợp đồng khôngquy định gì về hủy hợp
đồng. Hai bên nghiên cứu luật áp dụng cho hợp đồng.
- Nếu áp dụng luật của nước B thì Luật muan hàng hóa của nước B quy định như
sau: “Hủy hợp đồng: nếu người bán giao hàng có chất lượng xấu đến nỗi các khiếu nại
theo điều kiện bảo hành quá nhiều thì người mua thể trả lại hàng cho người bán
và nhận lại số tiền đã trả cho hàng hóa đó.”
- Nếu áp dụng luật của nước A thì thực tiễn xét xử của nước A đã chấp nhận hai án lệ
sau đây:
+ Án lệ 1: 500 máy tính nhập về thì có 30% máy hỏng. Thẩm phán đã cho phép người
nhập khẩu hủy hợp đồng, trả lại máy và lấy lại tiền
+ Án lệ 2: Người mua nhập về 1000 máy tính trong đó 400 máy hỏng. Thẩm phán đưa
ra giải pháp nếu người xuất khẩu sửa chữa máy hỏng t người nhập khẩu không được
hủy hợp đồng.
Câu hỏi:
Câu 1: Nước nào trong hai nước nói trên áp dụng Common Law?
Câu 2: Nếu luật áp dụng là luật nước B thì công ty nào sẽ thắng kiện?
Câu 3: Nếu luật áp dụng là luật nước A thì án lệ nào trong hai án lệ trên sẽ cho một phán
quyết đúng đối với vụ tranh chấp nói trên?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 2. HỢP ĐỒNG KINH DOANH QUỐC TẾ
1. Ngày 1/8, công ty Wrench chàon một bất động sản cho công ty Hyde với giá
1200. Tuy nhiên, đến ngày 2/6, công ty Hyde từ chối lời chào bán này.vậy, đến ngày
6/6, công ty Wrench chào lại với giá thấp hơn 1000. Ngày 8/6, công ty Hyde đề nghị
mức giá 950. Ngày 27/6, công ty Wrench từ chối nên ngày 28/6, công ty Hyde thông
báo chấp nhận giá ban đầu là 1000. Nếu công ty Wrench không muốn bán nữa có được
không?
2. Vào ngày 1 tháng 11, Adder, một kế toán viên, nhận được qua bưu điện một cuốn
sách dày tên là Tax Made Easy. Cùng với cuốn sách này một thông báo của Nhà xuất
bản Messrs Galley & Co nói rằng, cuốn sách này sẽ hỗ trợ Adder rất nhiều trong
công việc của anh ta và nếu anh ta không có phản hồi gì trong 7 ngày thì coi như anh ta
chấp nhận và phải trả 12. Adder không muốn mua cuốn sách nhưng quên không trả lời
Nhà xuất bản. Cuối tháng, nhận được hóa đơn yêu cầu thanh toán 12. Adder có phải trả
tiền không?
3. Hãy tư vấn cho một thương nhân xem trước khi giao kết hợp đồng kinh doanh quốc
tế, anh ta cần làm những gì để phòng tránh những rủi ro phát sinh?
4. Hai đối tác là hai công ty Mỹ và Việt Nam tiến hành giao kết hợp đồng qua thư gửi
bằng đường bưu điện. Nếu bên chấp nhận chào hàng công ty Mỹ bên chào hàng
là công ty Việt Nam thì nơi ký hợp đồng là ở đâu? Biết rằng Mỹ áp dụng Thuyết Tổng
phát và Việt Nam áp dụng Thuyết Tiếp thu.
5. Một công ty TNHH A có trụ sở tại Mỹ, gửi một đơn đặt hàng bằng fax đến Công ty
B trụ sở tại Pháp để mua “300 khăn quàng lụa các loại, dành cho phụ nữ với mức giá
200 Euro mỗi chiếc giao hàng tại Paris theo phương thức điều kiện giao hàng cho
người chuyên chở (FCA)”. Công ty B trả lời bằng một giấy xác nhận trong đó nêu
đồng ý bán “300 khăn quàng phụ nữ, bao gồm 50 chiếc có họa tiết hình cánh hoa cho
mỗi màu xanh da trời, đỏ xanh cây 50 chiếc họa tiết hình hoa loa kèn cho
các màu vàng, da cam đỏ. Số hàng này sẽ được chuyển qua hãng hàng không Pháp
AirFrance, với mức giá 200 Euro một chiếc theo phương thức FCA Paris”.
a. Nếu hai bên không có thỏa thuận khác thì luật nào sẽ là luật điều chỉnh cho hợp đồng
này?
b. Theo luật điều chỉnh được xác định ở trên, hãy phân tích xem giữa hai bên đã có hợp
đồng chưa? Tại sao?
6. Tháng 9/1999, công ty nước ngoài A hợp đồng gia công giày với công ty Việt
Nam B do ông X - Phó giám đốc làm đại diệnkết. Sau khihợp đồng, A chuyển
vật liệu cho B và B đã nhận. Đến thời hạn giao hàng, tứctháng 9/2000, B không giao
hàng. A phải mua giày với giá cao của bên thứ ba để kịp có hàng giao cho khách hàng,
chịu thiệt hại 50.000 USD. A kiện B đòi bồi thường thiệt hại nói trên. B tuyên bố hợp
đồng hiệu do Phó giám đốc X không được Giám đốc ủy quyền hợp đồng gia công
nói trên, trả lại vật liệu và không bồi thường. Công ty B làm vậy là đúng hay sai?
7. Hợp đồng mua bán dược phẩm giữa một công ty Việt Nam và một công ty Đài Loan
có quy định về điều khoản bất khả kháng như sau: “Force majeure: the seller shall not
be responsible for the delay of shipment in all cases of force majeure, including
mobilization, wars, riots, civil commotion, hostilities, blockade, requisition of vessels,
prohibition of export, fires, floods, earthquakes, tempests, and any other contingencies
which prevent shipment within the stipulated period. In the event of aforesaid causes
arising, documents proving its occurrence of existence shall be sent by the seller to the
buyer without delay”.
Hãy bình luận điều khoản nói trên!
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 3. HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC
TẾ
1. Việt Nam chưa thành viên CISG nhưng những trường hợp CISG được áp
dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà một bên là doanh nghiệp Việt Nam.
Hãy nêu các trường hợp đó và khảo cứu trên xem thực tế đã có những trường hợp thực
tế nào hay chưa?
2. Trong một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có điều khoản về bất khả kháng quy
định như sau: “Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng thể
chấm dứt nghĩa vụ của mình trên hợp đồng”. Anh (chị) hãy dự liệu những rủi ro có thể
có từ điều khoản trên?
3. Anh (chị) nhận xét về trường hợp hợp đồng bị huỷ do sự vi phạm bản hợp
đồng? Nhận định những khó khăn thể khi xác định vi phạm nào vi phạm cơ bản
(theo Công ước Viên 1980 và theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005)?
4. Người bán trụ sở thương mại tại nước A người mua trụ sở thương mại tại
nước B ký một hợp đồng quy định áp dụng Công ước của Liên Hợp Quốc về hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế. Cả nước A lẫn nước B chưa phải thành viên của Công
ước, vậy Công ước có được áp dụng không?
5. Người bán người mua một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế với luật áp
dụng CISG, theo đó người bán có nghĩa vụ giao máy vi tính cho người mua trước
ngày 01/01. Người bán đã chậm giao hàng cho người mua, người mua đánh một bức
điện cho người bán vào ngày 02/01 với nội dung: “Chúng tôi đang nóng lòng nhận được
lô máy tính từ quý ngài. Chúng tôi hy vọng rằng lô hàng đó sẽ được giao cho chúng tôi
trước ngày 01/02”. Người bán giao hàngo ngày 05/02 nhưng người mua từ chối nhận
hàng và tuyên bố huỷ hợp đồng bởi vì người bán đã vi phạm việc giao hàng trước ngày
01/02 đã được chỉ rõ trong bức điện ngày 02/01. Vậy, người mua có thể huỷ hợp đồng
trong tình huống trên không?
6. Hợp đồng giữa người bán Việt Nam và người mua ký ngày 4/10/93. Đối tượng hợp
đồng 110 MT lạc nhân, giao hàng theo điều kiện CIF cảng Vladivostok. Phẩm chất
quy định trong hợp đồng theo 6 chỉ tiêu trong đó có chỉ tiêu độ ẩm <9%. Hợp đồng
quy định kiểm tra phẩm chất tại nước người bán do Vinacontrol làm quyết định. Thực
hiện hợp đồng, ngày 18/3/1994, người bán giao 105 MT lạc nhân trong 7 containers,
lấy vận đơn hoàn hảo. Trước khi bốc hàng lên tàu, người bán đã mời Vinacontrol giám
định cấp GCNPC. Ngày 25/4/1994, hàng đến cảng Vladivostok. Ngày 26/5/1994,
người mua mời công ty giám định đến giám định 2 containers theo tiêu chuẩn quốc gia
Nga, kết luận: lạc kém phẩm chất, độ ẩm 13%, mốc, mọc mầm. Người mua chở bằng
đường sắt 5 containers còn lại đến Rostop Nadonu. Ngày 16/6/1994: người mua mời
giám định đến giám định lạc. Biên bản giám định kết luận lạc không đúng phẩm chất
quy định trong hợp đồng, việc tiếp tục sử dụng lạc phải giao cho quan kiểm dịch Nhà
nước Nga quyết định. Người mua Nga giao 7 containers cho người mua lại nội địa.
Người này thấy lạc không sử dụng được nên đã tự động huỷ lạc. Người mua Nga tiến
hành khiếu nại người bán đòi giao thay thế hàng đúng phẩm chất hoặc trả lại tiền. Khiếu
nại này của người mua Nga có được thỏa mãn không?
7. Nguyên đơn người nhập khẩu Việt Nam. Bị đơn là người xuất khẩu Hàn Quốc.
Hợp đồng ngày 5/5/1996. Đối tượng 10 xe tải đã qua sử dụng hiệu TOWER. Điều
3 Hợp đồng quy định: xe phải là xe tải gốc. Kiểm tra phẩm chất do người bán tiến hành
cảng đi. Điều 7 quy định nếu giao hàng chậm hoặc mở L/C chậm thì nộp phạt mỗi
ngày chậm là 0,1% trị giá hợp đồng, nhưng tối đa không quá 8% trị giá hợp đồng.
Ngày 2/7/1996, Nguyên đơn nhận hàng tại cảng TP.Hồ Chí Minh phát hiện 10 xe đều
là xe khách từ 7-12 chỗ đã tháo bỏ ghế ngồi.
Ngày 4/7/1996, Nguyên đơn mời Vinacontrol giả định. Biên bản giám định kết luận: 8
xe chở khách 7 chỗ và 2 xe chở khách 12 chỗ, có lỗ trên sàn xe.
Ngày 8/7/1996, Nguyên đơn fax cho Bị đơn đơn khiếu nại kèm Biên bản giám định,
yêu cầu Bị đơn nhận lại xe, trả lại tiền. Ngày 15/7/1996, Bị đơn fax cho Nguyên đơn,
nhờ Nguyên đơn tái xuất giúp 10 xe.
Ngày 18/7/1996, Nguyên đơn trả lời: Bị đơn trả tiền hàng rồi mới giúp Bị đơn tái xuất
10 xe.
Ngày 5/10/1996, do Bị đơn không trả tiền hàng và nhận lại xe, Nguyên đơn kiện Bị đơn
ra VIAC đòi Bị đơn nhận lại xe và trả số tiền là 41.590 USD, gồm:
Tiền hàng đã thanh toán ……………………………………37.000USD
Phạt vi phạm HĐ …………………………………………..…2.960USD
Phí mở L/C ………………………………………..……………. 280USD
Phí giám định……………………………………………………..300USD
Chi phí dỡ hàng ………………………………………….……..400USD
Lãi suất trên số tiền 37.000USD kể từ ngày thanh toán đến ngày đi kiện………
650USD
Các yêu cầu trên của đơn kiện có được thỏa mãn không? Tại sao? Biết luật áp dụng là
CISG.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 4. HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ QUỐC
TẾ
1. Phân tích nghĩa vụ cung cấp con tàu đủ khả năng đi biển của người chuyên chở
theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, Công ước Brussels 1924 Công ước
Hamburg 1978. Theo đó, hãy xác định xem đây là nghĩa vụ theo kết quả công việc hay
nghĩa vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất.
2. Tìm một hợp đồng cung ứng dịch vụ (trong nước hoặc quốc tế) đã được kết
thực hiện trong thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam. Nghiên cứu hợp đồng để trả lời
những câu hỏi sau:
a. Đặc điểm của dịch vụ là đối tượng của hợp đồng?
b. Nghĩa vụ của người cung ứng dịch vụ theo hợp đồng đó nghĩa vụ theo nỗ lực
khả năng cao nhất hay nghĩa vụ theo kết quả công việc?
c. Tìm 3 lỗi/vấn đề pháp trong hợp đồng để phân tích và bình luận. Những lỗi/vấn đề
pháp này được phân tích phát hiện dựa trên những kiến thức pháp chung về hợp
đồng những kiến thức pháp riêng về hợp đồng cung ứng dịch vụ. dụ, một số
vấn đề sau đây thể được lựa chọn để phân tích (nhưng không hạn chế những vấn
đề đó):
- Năng lực chủ thể của các bên hợp đồng, thẩm quyền ký kết của người đại diện?
- Luật điều chỉnh hợp đồng?
- Quy định về dịch vụ cung ứng và nghĩa vụ của người cung ứng dịch vụ đã rõ ràng và
đầy đủ chưa?