S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
GIÁO TRÌNH
MÔN HC: LUT KINH T
NGÀNH/NGH: K TOÁN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CP
Ban hành kèm theo Quyết định số:………/QĐ……. Ngày ……..tháng…….
năm…………… của…………………
(LƯU HÀNH NỘI B)
Lạng Sơn, năm 2021
2
LỜI NÓI ĐẦU
Luật Kinh tế là môn học thuộc các học phần cơ sở chuyên môn trong chương trình đào
tạo ngành Kế toán tại trường Cao đẳng phạm Lạng Sơn, vị trí như cầu nối giữa các môn
học lý luận cơ bản và các học phần kế toán chuyên ngành trong các doanh nghiệp. Giáo trình
"Luật Kinh tế" được biên soạn với nhiều nội dung mới cung cấp những thông tin, những kiến
thức bản về bản chất, đặc điểm, nội dung, cơ sở ra đời và phát triển của các quy phạm pháp
luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế. Đồng thời nghiên cứu vấn đề áp dụng pháp luật kinh tế
trong hoạt động kinh doanh và mối qua hệ giữa kinh tế và pháp luật kinh tế.
Để đáp ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế, việc trang bị cho người học các
kiến thức pháp lý cơ bản trong quản lý kinh tế về chủ thể kinh doanh là không thể thiếu được
ngày càng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Đồng thời, để nâng cao chất lượng đào
tạo nghề ở bậc Trung cấp Kế toán thì việc giảng dạy môn học Luật kinh tế là cần thiết.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các hoạt động kinh doanh diễn ra rất nhanh
chóng, sinh động phức tạp. Cho nên đòi hỏi các chthể tiến hành hoạt động kinh doanh
cần phải những hiểu biết về pháp luật kinh tế. Việc học tập, nghiên cứu môn học này sẽ
giúp cho người học thể vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
cụ thể diễn ra trong thực tế hoạt động kinh doanh, hướng các hoạt động kinh doanh theo đúng
định hướng của Đảng Nhà ớc đã xác định. Bảo vệ được quyền lợi ích hợp pháp của
mình trong hoạt động kinh doanh.
Giáo trình Luật Kinh tế tài liệu tham khảo quan trọng cho học phần Luật Kinh tế với
khối ợng 2 tín chỉ trong chương trình đào tạo theo tín chỉ ngành Kế toán trình độ Trung cấp.
Những điểm mới trong biên soạn lần này được các tác giả dự kiến thực hiện là:
- Cập nhật những kết quả nghiên cứu khoa học, những vấn đề luận chung về luật
kinh tế trong những m gần đầy từ Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu , Luật Hợp tác xã, Bộ
luật Dân sự, Luật Thương mại, Bộ luật Tố tụng dân sự các văn bản dưới luật khác
liên quan.
- Kế thừa có chọn lọc các nội dung trong các tài liệu, giáo trình đã xuất bản, phát triển
các nội dung riêng có để phù hợp với mục tiêu đào tạo đề ra trong chương trình đào tạo ngành
Kế toán trình độ Trung cấp tại Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn.
Giáo trình được biên soạn lần đầu tiên nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế. Kính mong các giảng viên người học đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện cuốn giáo trình
này.
TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Trang
Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT KINH TẾ
5
I. KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ
5
1. Khái niệm luật kinh tế
5
2. Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế
5
II - CHỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ
6
1. Cá nhân kinh doanh
7
2. Tổ chức kinh doanh
7
III - VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
8
1. Luật kinh tế cụ thể hoá đường lối của Đảng
8
2. Luật kinh tế tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh doanh
8
3. Luật kinh tế xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh
9
4. Luật kinh tế điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh
9
IV - NGUỒN CỦA LUẬT KINH T
9
1. Các văn bản pháp luật
9
2. Một số nguồn khác của Luật kinh tế
10
CÂU HỎI ÔN TẬP
10
Chương II: QUY CHẾ PHÁP CHUNG VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC QUẢN HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
11
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
11
1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
11
2. Phân loại doanh nghiệp
12
3. Vấn đề giới hạn trách nhiệm tài sản trong kinh doanh
13
II. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CƠ BẢN ĐỂ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
14
1. Những điều kiện cơ bản để đăng ký thành lập doanh nghiệp
14
2. Thủ tục chung để đăng ký thành lập doanh nghiệp
20
III. QUYN NGHĨA V CƠ BN CA DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH
25
1. Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh
25
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh
26
3. Các hành vi bị cấm
27
IV. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
28
1. Tổ chức lại doanh nghiệp
28
2. Giải thể doanh nghiệp
31
3. Pháp luật về phá sản doanh nghiệp
34
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
38
Chương III: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH
41
I. CHỦ THỂ KINH DOANH KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
41
1. Cá nhân hoạt động thương mại
41
2. Tổ hợp tác
41
II. HỘ KINH DOANH
43
1. Khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh
43
2. Đăng ký kinh doanh
46
III. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
47
1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
47
2. Quản lý hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
49
IV - HỢP TÁC XÃ
50
1. Khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã
51
2. Thành lập hợp tác xã
54
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
55
4. Quy chế pháp lý của thành viên HTX
56
5. Tổ chức, quản lý hợp tác xã
56
6. Tài sản và tài chính của hợp tác xã
57
V. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
58
1. Khái niệm và đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
58
2. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
60
3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
61
4
VI. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
62
1. Khái niệm và đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên
62
2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty
66
3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
67
VII. CÔNG TY CỔ PHẦN
69
1. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần
69
2. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông
71
3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
73
VIII. CÔNG TY HỢP DANH
75
1. Khái niệm và đặc điểm công ty hợp danh
76
2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
80
3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
81
IX. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
82
1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp Nhà nước
82
2. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước
84
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
87
Chương IV: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH - THƯƠNG MẠI
89
I - KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG Ở VIỆT NAM
89
1. Khái niệm hợp đồng
89
2. Phân loại hợp đồng
90
3. Nguồn pháp luật điều chỉnh về hợp đồng trong kinh doanh - thương mại và nguyên tắc áp dụng pháp luật
91
II - HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
93
1. Giao kết hợp đồng dân sự
93
2. Chế độ thực hiện, thay đổi, chấm dứt hợp đồng dân sự
98
3. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dân sự
102
III - HP ĐNG TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MI
106
1. Đặc điểm, phân loại hợp đồng trong hoạt động thương mại
106
2. Hợp đồng mua bán hàng hóa
107
3. Hợp đồng cung ứng dịch vụ
116
4. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại
118
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
122
Chương V: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI
125
I - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI THÔNG QUA THƯƠNG LƯỢNG,
HÒA GIẢI
125
1. Thương lượng
125
2. Hòa giải
128
II - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI THEO THỦ TỤC TRỌNG TÀI
130
1. Tổ chức và đặc trưng của Trọng tài thương mại
130
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài
132
3. Tố tụng trọng tài
132
III - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
134
1. Những vấn đề chung
134
2. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
136
3. Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án Nhân dân
139
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
141
TÀI LIỆU THAM KHẢO
144
5
Chương I
NHNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN V LUT KINH T
Xuất phát từ quan điểm duy vật, khoa học pháp lý xã hội chủ nghĩa quan niệm rằng: Mỗi
lĩnh vực khác nhau trong quan hệ xã hội đều cần có luật điều chỉnh. Vì vậy ngành luật kinh tế
được đặt ra là nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế trong xã hội. Tuy nhiên trong cơ chế kinh
tế thị trường, các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế bao gồm nhiều thành phần kinh tế
khác nhau, họ thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Do đó Luật kinh
tế ngày nay nhấn mạnh đến việc điều chỉnh các quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể kinh
doanh với nhau trong sự quản lý của Nhà nước.
Chương này cung cấp cho học sinh các kiến thức bản về luật kinh tế; vai trò vị trí
của ngành luật này trong xã hội hiện nay.
I. KHÁI NIM LUT KINH T
1. Khái nim lut kinh tế
Luật kinh tế được hiểu ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng
thể các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
quản kinh tế trong quá trình kinh doanh giữa các quan quản nhà nước về kinh tế
với các tổ chức kinh tế hội chủ nghĩa (XHCN) hoặc giữa các tổ chức này với nhau nhằm
thực hiện chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nước giao.
Trong hoạt động kinh tế hiện nay, chủ thể kinh doanh không chỉ các tổ chức kinh tế
XHCN mà nhiều chủ thể thuộc các thành phần kinh tế khác cùng tham gia kinh doanh bình
đẳng.
Các chủ thể kinh doanh được tự do chọn lựa ngành nghề kinh doanh nhằm mục tiêu kiếm
lời trong sự quản lý của Nhà nước về kinh tế nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế hội theo
định hướng của Nhà nước.
Do đó vai trò điều chỉnh của luật kinh tế đối với các hoạt động kinh tế hiện nay nội
dung nhấn mạnh đến các quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh khác nhau trong
nền kinh tế thị trường.
vậy khái niệm luật kinh tế: ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm
tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình tổ chức và quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và trong quá trình
sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.
2. Đối tượng, phương pháp điều chnh ca Lut kinh tế
2.1. Đối tượng điều chnh
Mỗi ngành luật đối tượng điều chỉnh riêng, đối ợng điều chỉnh của luật kinh doanh
là những quan hệ kinh tế chịu sự tác động của luật, bao gồm các nhóm quan hệ sau đây:
Một là, nm quan hệ phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về kinh tế
với các chủ thể kinh doanh: Nhóm quan hệ này thể hiện sự quản lý kinh tế của Nhà nước, khi
các cơ quan quản lý nnước thực hiện chức năng quản lý của mình. Các chủ thể trong mối
quan hệ này không nh đẳng về mặt pháp lý, các chủ thbị quản phải phục tùng mệnh
lệnh, ý chí của cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế.