intTypePromotion=1
ADSENSE

BÀI GIẢNG MÔN THỐNG KÊ NÔNG NGHIÊP

Chia sẻ: Hoàng Nguyệt Minh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:70

1.093
lượt xem
194
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thống kê nông nghiệp là một bộ phận của thống kê nghiệpvụ,nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn xảy ra trong lĩnh vực Nông nghiệp, nghiên cứu sự biểu hiện về mặt số lượng của các quy luật phát triển nông nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG MÔN THỐNG KÊ NÔNG NGHIÊP

  1. BÀI GIẢNG THÔNG KÊ NÔNG NGHIÊP Dùng cho chuyên ngành kinh tế Nông nghiệp (Thời gian: 45 tiết) Trong đó: Lý thuyết: 35 – 37 tiết Bài tập: 8 -10 tiết Bài 1
  2. Chương1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Ch 1.1Đối tượng của nghiên cứuThống kê Nông nghiệp Thống kê nông nghiệp là một bộ phận của thống kê nghiệp vụ,nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn xảy ra trong lĩnh vực Nông nghiệp, nghiên cứu sự biểu hiện về mặt số lượng của các quy luật phát triển nông nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Như vậy:- Thống kê Nông nghiệp là một môn khoa học xã hội - Thống kê Nông nghiệp nghiên cứu mặt lượng mà Th không nghiên cứu mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã h ội xảy ra trong nông nghiệp - Các hiện tượng mà thống kê nông nghiệp nghiên cứu Các gắn liền với những điều kiện thời gian và địa điểm cụ th ể. 2
  3. 1.2 Nhiệm vụ của thống kê nông nghiệp • 1.2.1 Thu thập và cung cấp thông tin một cách đ ầy đ ủ và chính xác về tình hình nông nghiệp cho lãnh đ ạo các c ấp. • 1.2.2 Cung cấp số liệu cho công tác kế hoạch • 1.2.3 Phân tích và đánh giá khả năng tiềm tàng trong ngành nông nghiệp 1.3 Phương pháp của thống kê nông nghiệp • Xem xét hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng với nhau • Xem xét hiện tượng trong quá trình vận động và phát tri ển • Coi thực tiễn là cơ sở, là động lực của nhận thức, là tiêu chuẩn để kiểm tra, đánh giá nhận thức. 3
  4. Chương II: Thống kê các TLSX chủ yếu Trong Nông nghiệp • 2.1 Thống kê đất đai trong Nông nghiệp • Thế nào là đất đai nông nghiệp? • - Là một bộ phận của đất đai nói chung • - Được dùng để tiến hành các quá trình sản xuất nông nghiệp • 2.1.1 Đặc điểm của đất đai nông nghiệp + Là TLSX đặc biệt quan trọng và không thể thay thế + Độ phì nhiêu có thể sẽ tăng lên sau 1 quá trình sử dụng nếu biết sử dụng đầy đủ, hợp lý + Có vị trí cố định và giới hạn về diện tích + Vừa là TLLĐ vừa là đối tượng lao động 4
  5. • 2.1.2 Nhiệm vụ của thống kê đất đai • Theo dõi đầy đủ,chính xác diện tích từng loại đất đai • Tính cơ cấu diện tích từng loại đất đai • Theo dõi tình hình biến động đất đai • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động và sử dụng đất đai 5
  6. • 2.1.3 Phân loại đất đai 2.1.3.1 Phân loại theo quyền sử dụng • Đất do nhà nước có quyền sử dụng • Đất do tập thể có quyền sử dụng • Đất do cá thể có quyền sử dụng • Đất do các nhà tư bản có quyền sử dụng • Đất do liên doanh liên kết có quyền sử dụng 6
  7. 2.1.3.2 Phân loại đất NN theo thực trạng và mục đích sử dụng • Đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp - Đất canh tác hàng năm - Đất trồng cây lâu năm - Đất trồng cây thức ăn gia súc - Diện tích ao, hồ, đầm - Đất bãi bồi ven sông, ven biển - Đất trồng cây đai rừng chắn gió 7
  8. Đất có khả năng nông nghiệp - Đất còn hoang hoá ở đồng bằng và trung du - Đất bãi bồi ven sông, ven biển - Đất đồi núi có độ dốc 180 ≤ - Diện tích mặt nước còn hoang hoá 2.1.4 Phân loại đất canh tác Theo chất lượng đất: - Đất loại 1 (tốt) - Đất loại 2 (trung bình) - Đất loại 3 (Đất xấu) … 8
  9. 2.1.4.1 Phân lọai theo tình hình thuỷ lợi • Đất được tưới tiêu theo khoa học • Đất được tưới tiêu chủ động • Đất còn bị úng • Đất còn bị hạn 2.1.4.2. Phân loại theo khả năng gieo trồng • Đất 1 vụ • Đất 2 vụ • Đất 3 vụ • Đất 4 vụ … 9
  10. 2.1.4.3 Phân loại theo bình độ • Đất vàn • Đất cao • Đất trũng 2.1.4.4 Phân loại theo nghị định 181 • Đất nông nghiệp • Đất phi nông nghiệp • Đất chưa sử dụng • Đất có mặt nước ven biển 10
  11. 2.2 TỔ CHỨC THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI • Bước1: Điều tra cơ bản và lập sổ đăng ký đất đai - Điều tra xác định diện tích từng loại đất đai - Điều tra xác định chất lượng của từng loại đất - Lập sổ đăng ký đất đai • Mẫu sổ đăng ký đất đai 11
  12. Mẫu sổ đăng ký đất đai Diện tích (m2) Khả Đơn Năng Độ Vị Xứ Loại gieo STT … đồng đất Quản pH Trồn 01/1 31/12 lý g (vụ/năm) quán 250 200 1 5,5 3 Cô.A 1 2 12
  13. Bước 2: Theo dõi tình hình biến động đất đai Thông thường để theo dõi biến động đất đai chúng ta sử dụng bảng cân đối đất đai kiểu bàn cờ Bảng cân đối đất đai kiểu bàn cờ được lập theo nguyên tắc cân đối • Tổng diện tích tăng lên của các loại đất trong năm = Tổng DT các loại đất giảm đi trong năm • Số cột trong phần biến động = số loại đất ghi theo dòng + 1 13
  14. • Mỗi số liệu trong 1 ô của phần giải thích có các ý nghĩa: nếu đối chiếu theo dòng thể hiện loại đất đó được tăng lên, nếu đối chiếu theo cột chứng tỏ loại đất đó bị giảm đi • Diện tích của mỗi loại đất cuối năm = DT có đầu năm + DT tăng lên trong năm – DT giảm đi trong năm Tác dụng: thể hiện nguyên nhân biến đông của từng loại đất trong năm • Nhưng chỉ theo dõi được sự biến động trong nội bộ doanh nghiệp hoặc địa phương 14
  15. • Ví dụ: Có tài liệu về tình hình sử dụng đất của một doanh nghiệp NN trong năm 2005 như sau: 1- DT đất trồng cây hàng năm: 120,0 ha 2- DT đất trồng cây lâu năm: 20,0 ha 3- DT đất trồng cây thức ăn gia súc: 1,5 ha 4- DT mặt nước có nuôi trồng thuỷ sản: 3,0 ha 5- DT đất bãi bồi ven sông: 12,0 ha Cộng: 156,5 ha Biến động trong năm 2005 như sau: + Chuyển 4 ha đất bãi bồi ven sông thành đất trồng cây hàng năm + Chuyển 2 ha đất trồng cây hàng năm thành đất trồng cây th ức ăn gia súc + Chuyển 2 ha đất bãi bồi ven sông thành đát trồng cây th ức ăn gia súc + Chuyển 1,5 ha đất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây ăn quả dài ngày 15
  16. Bảng cân đôí đất đai kiểu bàn cờ Biến động trong năm (ha) DT có DT có cuối Đầu DT DT DT Loại đất DT DT bãi năm Cộng năm cây cây cây mặt bồi ven hàng lâu t/ă gia tăng (ha) (ha) nước sông năm năm súc 1-DT đất trồng cây hàng 120 4 4 120,5 năm 2- DT đất trồng cây lâu năm 21,5 20 1,5 1,5 3- DT đất trồng cây T/ă 5,5 1,5 2 2 4 gia súc 4- DT mặt nước có nuôi - 3.0 3 trồng thuỷ sản 5- DT bãi bồi ven sông - 6,0 12 Cộng: 156,5 - 3,5 - - - -6 9,5 156,5 16
  17. Bảng cân đối đất đai tổng hợp Biến động trong năm (ha) Diện tích Diện tích có cuối Loại đất có đầu năm Giảm Tăng năm (ha) (ha) (+) (-) DT đất trồng 120,5 120 4 3,5 cây ngắn ngày Dt cây lâu 20 1,5 - 21,5 năm … Cộng 17
  18. 2.3 Các chỉ tiêu thống kê đất đai nông nghiệp • Chỉ tiêu năng suất đất đai N: năng suất đất đai Q Trong đó: Q:Số lượng sản phẩm N = -------- C: diện tích canh tác C Hoặc: Trong đó: Pi là giá của sản phẩm i ∑PiQi Qi là số lượng sản phẩm i N = ---------- ∑C • Chỉ tiêu cơ cấu đất đai DT đất đai mỗi loại Cơ cấu đất đai từng loại = ------------------------- x 100 Tổng DT đất đai (%) 18
  19. • Chỉ tiêu tỷ suất sử dụng đất đai Cs T(%) = ------ x 100 C • Các chỉ tiêu về tình hình biến động đất đai Dùng các chỉ tiêu phân tích dãy số biến động theo thời gian … • Chỉ tiêu đất nông nghiệp bình quân đầu người 19
  20. 2.2 Thống kê Tài sản cố định trong nông nghiệp • 2.2.1 Khái niệm về TSCĐ TSCĐ trong Nông nghiệp là những TLSX có giá trị đủ lớn, tham gia vào nhiều quá trình sản xuất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm theo mức độ hao mòn Như vậy, 1 TLSX được gọi là TSCĐ phải thoả mãn 2 đ/k: + Giá trị đủ lớn (quy định hiện nay là ≥ 10 triệu đ VN + Thời gian sử dụng ≥ 1 năm • 2.2.2 Đặc điểm của TSCĐ trong Nông nghiệp - Có những TSCĐ là sinh vật sống và có hệ thần kinh - Có những TSCĐ vừa là ĐTLĐ vừa là TLLĐ 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2