Mar 11, 2024
1
NĂNG LƯỢNG MT TRI
TS. Lê Thị Minh Châu
Office: C1-120 ĐHBK HN
Email: Chau.lethiminh@hust.edu.vn
Mobile phone: 0915 27 69 79
4Tiềm năng phát triển NL mặt trời VN
5Tác động đến môi trường
1Giới thiệu chung
2Công nghệ nhiệt điện mặt trời
3Công nghệ quang điện mặt trời
NĂNG LƯỢNG MT TRI
1
2
Mar 11, 2024
2
Giới thiệu chung
3
Phn I
TS. Lê Thị Minh Châu
Phần lớn các nguồn năng lượng tái tạo đều khởi nguồn từng năng lượng mặt trời.
Mặt trời:
Kích thước: Đường kính trung bình 1.392×106 km
109 lần Trái Đất. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất 149,6×106 km. Gồm các khí
nhiệt độ rất cao, nhiệt độ bề mặt khoảng 5762 oK
Vật chất gồm: 92,1% Hydro, gần 7,8% Hêli, còn lại khoảng 0,1% các nguyên tố kc.
Phát ra khoảng 3,8*1020MW nhưng Trái đất chỉ nhận một phn công suất đó
41.1 Nguồn năng lượng mặt trời
1. Giới thiệu chung
Năng lượng Mặt Trời NL của dòng bức xạ điện từ xuất phát từ
MT (chủ yếu do phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hạt nhân Hydro -
4 hạt Hydro tổng hợp thành 1 hạt Heli bức xạ ra NL).
3
4
Mar 11, 2024
3
TS. Lê Thị Minh Châu
Mỗi ngày MT sản xuất ra một nguồn năng lượng qua phản ứng nhiệt hạch lên đến 9.1024kWh
(tức gấp khoảng 1 triệu lần năng lượng sản sinh ra trên toàn thế giới trong 1 năm)
Phần NL bức xạ đến khoảng không vũ trụ của trái đất khoảng 1.353 W/m2 ở ngoại tầng khí
quyển của TĐ.
5
1. Giới thiệu chung
1.1 Nguồn năng lượng mặt trời
NL bức xạ MT truyền tới bề mặt trái đất trong
những ngày nắng tốt ở thời điểm cao nhất (12h)
với khoảng 1.000W/m2.
Bức xạ MT chiếu đến TĐ 100% thì 51% được hấp
thụ trên bề mặt TĐ, 30% bị phản xạ trở lại khoảng
không vũ trụ (4% phản xạ do mặt đất, 6% do khí
quyển, 20% do mây), 19% bị hấp thụ bởi khí
quyển mây.
TS. Lê Thị Minh Châu
6
Ưu điểm:
Nguồn năng lượng tái tạo hoàn toàn, sạch trữ lượng tận, trong quá
trình sử dụng NL mặt trời không gây ô nhiễm không khí, mưa axits, chất thải,
không gây bức xạ phá hỏng tầng ôzôn...
Tích cực góp phần vào việc giảm phát thải khí nhà kính hại.
Hoạt động âm thầm, không bộ phận chuyển động, không mùi khó chịu.
Độc lập với điện lưới n thể sử dụng cho các ứng dụng lưu động.
Chi phí bảo trì thấp.
Sử dụng được bất cứ nơi đâu ánh mặt trời.
Áp dụng công nghệ quản lý, vận hành tiến tiến, không tốn nhiều nhân công
trong vận hành hệ thống
1.2 Đặc trưng của nguồn NL mặt trời
1. Giới thiệu chung
5
6
Mar 11, 2024
4
TS. Lê Thị Minh Châu
7
Nhược điểm:
Chi phí lắp đặt cao (chi phí của các vật liệu bán dẫn,...)
Chiếm nhiều diện tích để cài đặt để đạt được một mức đ tốt hiệu quả.
Nguồn năng lượng bất ổn định, phụ thuộc vào thời tiết, ngày đêm, mây...=> ảnh
hưởng chất lượng điện năng
Nguồn điện năng không sản suất vào ban đêm =>cần hệ thống pin dự
phòng.
Chất thải do phế liệu tấm pin đang vấn đề cần được giải quyết trong tương lai.
Hiệu suất chuyển đổi không cao
1.2 Đặc trưng của nguồn NL mặt trời
1. Giới thiệu chung
Công ngh nhiệt điện mặt trời
8
Phn II
1. Tổng quan v Nhiệt điện mặt trời
2. Máng Parabol (Parabolic troughs)
3. Tháp mặt trời (Solar tower)
4. Fresnel tuyến tính (Linear Fresnel)
5. Đĩa Parabol (Parabol Dish)
7
8
Mar 11, 2024
5
TS. Lê Thị Minh Châu
2.1 Tổng quan v Nhiệt điện mặt trời
Concentrated solar power.
Còn được gọi điện mặt trời tập trung, nhiệt điện tập trung.
Thông thường một n máy CSP có công suất cao hơn công suất của một nhà máy
phát điện s dụng công ngh quang năng (PV-photovoltaic).
Nguyên hoạt động:
Công nghệ sử dụng gương, kính đ phản chiếu, hội tụ ánh sáng mặt trời vào bộ thu nhiệt.
Nhiệt tạo ra từ 400oC đến 1000oC.
Nước được cấp đến khu vực nhiệt độ cao này sẽ bốc hơi. Hơi nước áp lực cao được dẫn
đến làm quay tuabin hơi để phát điện.
9
2. Công nghệ Nhiệt điện mặt trời
TS. Lê Thị Minh Châu
2.1 Tổng quan v Nhiệt điện mặt trời
10
2. Công nghệ Nhiệt điện mặt trời
Ưu điểm:
Nguyên vật liệu để sản xuất vật tư thiết bị cho một hệ thống CSP tương đối phổ biến, giá
thành không cao.
Tạo nhiều việc làm thúc đẩy kinh tế phát triển.
khả năng tích trữ nhiệt để phát điện 24/24 (dùng các kho muối).
Nhược điểm:
Chi phí vận hành bảo dưỡng cao hơn PV.
Nguy cơ gián đoạn cung cấp điện vào ban đêm.
Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn các nhà máy nhiệt điện dùng nhiên liệu hóa thạch.
9
10