intTypePromotion=1

Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 16: Trình bày một vấn đề

Chia sẻ: Trần Thanh Lâm | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:43

0
192
lượt xem
28
download

Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 16: Trình bày một vấn đề

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh cùng tham khảo Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 16: Trình bày một vấn đề thiết kế bằng Powerpoint chuyên ghiệp giúp nâng cao kĩ năng và kiến thức trong việc soạn bài giảng điện tử giảng dạy và học tập. Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 16: Trình bày một vấn đề trình bày bằng Slide rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng năm bắt các nội dung chính bài học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 16: Trình bày một vấn đề

  1. Bài giảng điện tử
  2. Chọn phương án đúng
  3. Câu 1: Chọn nhận định đúng về đặc điểm từ ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt không dùng tình thái từ. B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt rất ít dùng tình thái từ. C. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt đặc biệt dùng rất nhiều tình thái C. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt đặc biệt dùng rất nhiều tình thái từ. từ. D. Chỉ có phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mới dùng tình thái từ.
  4. Câu 2: Trong câu “Gì thì gì mai cũng phải làm xong bài tập Toán”, từ ngữ nào được dùng theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? A. mai. B. làm xong. C. Gì thì gì…cũng D. Bài tập Toán
  5. Câu 3: Câu ca dao nào sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt rõ nhất? A. Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi B. Gặp đây anh nắm cổ tay B. Gặp đây anh nắm cổ tay Anh hỏi câu này: Có lấy anh không? Anh hỏi câu này: Có lấy anh không? C. Gió sao gió mát trên đầu Dạ sao dạ nhớ dạ sầu người dưng. D. Trúc xinh trúc mọc bờ ao Em xinh em đứng chỗ nào cũng xinh
  6. Câu 4: Trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao – Mxây”: Đăm Săn: …Ngươi xem, đến con trâu của nhà ngươi trong chuồng, ta cũng không thèm đâm nữa là! Câu văn trên sử dụng phép tu từ A. Ẩn dụ B. So sánh C. Hoán dụ D. Nhân hóa
  7. Câu 5: Chọn từ ngữ thích hợp với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt để hoàn thiện câu: “Con gái…đi đứng mạnh mẽ như con trai” A. Không thể B. Có thể C. Lớp 10A D. Con đứa mà D. Con đứa mà
  8. I. TẦM QUAN TRỌNG Trình bày một vấn đề trước tập thể là nhu cầu hàng ngày. Nhằm bày tỏ nguyện vọng, suy nghĩ, nhận thức của mình; thuyết phục người khác cảm thông, đồng tình với mình về vấn đề đó.
  9. Giả định, trong tiết Hoạt động ngoài giờ thứ bảy tuần trước , cô giáo chủ nhiệm có giao cho em chuẩn bị đề tài “An toàn giao thông”. Em sẽ trình bày vấn đề này như thế nào?
  10. Để có bài thuyết trình ngày hôm nay, em đã có những sự chuẩn bị nào ?
  11. I. TẦM QUAN TRỌNG II. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ 1. Chọn vấn đề Cơ sở chọn lựa Đề tài cụ thể. Trình độ hiểu biết của bản thân Đối tượng tiếp nhận (người nghe). Thái độ, tình cảm
  12. I. TẦM QUAN TRỌNG II. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ 1. Chọn vấn đề 2. Lập dàn ý (tương tự như một bài văn) Nêu ý lớn ý nhỏ (trật tự) Chọn cách trình bày ý: - Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp… (dẫn chứng, lí lẽ, phân tích). - Chuyển ý (từ, câu). - Nguyên nhân, giải pháp… Tổng hợp, nhận định, đánh giá…
  13. CÁC BƯỚC TRÌNH BÀY A. GIỚI THIỆU: - Nghi lễ - Nêu vấn đề trình bày; tầm quan trọng; lí do; … B. TRÌNH BÀY NỘI DUNG: Nêu ý lớn ý nhỏ (trật tự) Chọn cách trình bày ý: - Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp… (dẫn chứng, lí lẽ, phân tích). - Chuyển ý (từ, câu). - Nguyên nhân, giải pháp… Tổng hợp, nhận định, đánh giá… C. KẾT THÚC - Tóm tắt, nhấn mạnh một số ý chính - Nghi lễ
  14. MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  15. Một vài số liệu minh hoạ _ Từ năm 2001-2005 có gần 100 000 vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra trên toàn quốc, thiệt hại khoảng 55000 người. _ Bình quân mỗi ngày tai nạn giao thông cướp đi 30 người và làm bị thương 60 người. _T rong số các nguyên nhân gây ra tai nạn có : hơn 80%số vụ do những người tham gia giao thông gây ra ( cụ thể: 70% do lái xe mô tô, hơn 30% vi phạm tốc độ, 105 người điều khiển xe say rượu bia….) _…
  16. I. TẦM QUAN TRỌNG II. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ III. TRÌNH BÀY Chú ý 1. Bắt đầu trình bày. 2. Trình bày nội dung chính. 3. Kết thúc và cám ơn GHI NHỚ: SGK – TRANG 150
  17. I. TẦM QUAN TRỌNG II. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ III. TRÌNH BÀY IV. LUYỆN TẬP
  18. Bài 1: Dưới đây là những câu trích từ các bài trình bày khác nhau. Hãy cho biết mỗi câu tương ứng với phần nào trong quá trình trình bày. Câu 1. Đã xem xét tất cả các phương án có thể có, chúng ta hãy chuyển sang phân tích những thuận lợi và khó khăn của từng phương án… A. Bắt đầu trình bày 5 B. Trình bày nội dung chính B 4 C. Chuyển qua chủ đề khác 3 D. Tóm tắt và kết thúc nội dung trình bày 2 1
  19. Bài 1 Câu 2. Giờ chúng ta chuyển sang vấn đề môi trường. Như các bạn đã biết chúng ta đã tận lực để bảo đảm công việc xử lý phế thải… A. Bắt đầu trình bày B. Trình bày nội dung chính C. Chuyển qua chủ đề khác c 5 4 3 D. Tóm tắt và kết thúc nội dung trình bày 2 1
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2